Đường cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình | |
---|---|
![]() Bảng kí hiệu đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông, trong đó đoạn Cầu Giẽ – Ninh Bình là một phần của đường cao tốc này. | |
![]() | |
![]() | |
Đường cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình đoạn qua phường Phủ Lý, Ninh Bình | |
![]() | |
Thông tin tuyến đường | |
Tên khác | Đường cao tốc Cầu Giẽ – Cao Bồ |
Loại | Đường cao tốc |
Chiều dài | 50 km |
Tồn tại | Đại Xuyên – Liêm Tuyền: 13 tháng 11 năm 2011 (13 năm, 9 tháng và 2 tuần) Liêm Tuyền – Cao Bồ: 30 tháng 6 năm 2012 (13 năm, 1 tháng và 4 tuần) |
Một phần của | ![]() ![]() |
Các điểm giao cắt chính | |
Đầu Bắc | ![]() ![]() |
![]() ![]() | |
Đầu Nam | ![]() ![]() |
Vị trí đi qua | |
Tỉnh / Thành phố | Hà Nội, Ninh Bình |
Phường/Xã/Thị trấn |
|
Hệ thống đường | |
Phân đoạn
|
Đường cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình (ký hiệu toàn tuyến là CT.01, hay còn gọi là đường cao tốc Cầu Giẽ – Cao Bồ)[1][2] là đoạn đường cao tốc thuộc hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông qua địa phận thành phố Hà Nội và tỉnh Ninh Bình.[3]
Vị trí
[sửa | sửa mã nguồn]Tuyến đường có chiều dài toàn tuyến là 50 km, trong đó đoạn qua Hà Nội dài 6 km và đoạn qua Ninh Bình dài 44 km; điểm đầu là km 210 tại nút giao Quốc lộ 1, thuộc xã Đại Xuyên, Hà Nội, tiếp nối với đường cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ; điểm cuối là km 260 + 30[3] tại nút giao Cao Bồ liên kết với Quốc lộ 10, đoạn nối Ninh Bình – Phát Diệm thuộc địa phận xã Ý Yên, Ninh Bình, nối tiếp với đường cao tốc Cao Bồ – Mai Sơn.
Thiết kế
[sửa | sửa mã nguồn]Tuyến đường này có mặt cắt ngang cho 6 làn xe, giai đoạn 1 xây dựng 4 làn xe và 2 làn dừng khẩn cấp; giai đoạn hoàn chỉnh nâng cấp lên 10 làn xe, 2 làn dừng khẩn cấp đối với đoạn Cầu Giẽ – Phú Thứ, và 6 làn xe, 2 làn dừng khẩn cấp đối với đoạn Phú Thứ – Cao Bồ;[4] tốc độ xe chạy thiết kế 120 km/h. Ngoài bề rộng mặt đường 22 m; mỗi làn xe rộng 3,75 m; đường có dải phân cách ở giữa, 2 làn dừng khẩn cấp, dải an toàn và lề đường trồng cỏ; các cầu vượt trên tuyến được thiết kế với 6 làn xe, trong giai đoạn đầu sẽ chỉ khai thác với 4 làn xe phù hợp với bề rộng của nền đường, 2 làn còn lại sẽ sử dụng khi toàn tuyến của đường cao tốc được mở rộng lên 6 làn xe hoàn chỉnh.[5]
Xây dựng
[sửa | sửa mã nguồn]Thi công
[sửa | sửa mã nguồn]Tuyến cao tốc này có tổng vốn đầu tư là 8.974 tỷ đồng, trong đó vốn điều lệ của Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam (VEC CORPORATION) – doanh nghiệp trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải là 1.000 tỷ đồng, còn lại là vốn phát hành trái phiếu công trình và các nguồn vốn khác.
Thông xe
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 13 tháng 11 năm 2011, tuyến đường được thông xe kỹ thuật đoạn từ Cầu Giẽ đến nút giao Liêm Tuyền (Ninh Bình)[6] và đến ngày 30 tháng 6 năm 2012 thì thông xe kỹ thuật đoạn còn lại từ nút giao Liêm Tuyền đến nút giao Cao Bồ.[7]
Mở rộng
[sửa | sửa mã nguồn]Chi tiết tuyến đường
[sửa | sửa mã nguồn]
Làn xe
[sửa | sửa mã nguồn]- 4 làn xe và 2 làn dừng khẩn cấp
Chiều dài
[sửa | sửa mã nguồn]- Toàn tuyến: 50 km
Tốc độ giới hạn
[sửa | sửa mã nguồn]- Tối đa: 120 km/h, Tối thiểu: 60 km/h
Lộ trình chi tiết
[sửa | sửa mã nguồn]- IC - Nút giao, JCT - Điểm lên xuống, SA - Khu vực dịch vụ (Trạm dừng nghỉ), TN - Hầm đường bộ, TG - Trạm thu phí, BR - Cầu
- Đơn vị đo khoảng cách là km.
Số | Tên | Khoảng cách từ đầu tuyến |
Kết nối | Ghi chú | Vị trí | |
---|---|---|---|---|---|---|
Kết nối trực tiếp với ![]() | ||||||
1 | IC Đại Xuyên | 211.7 | ![]() Đường tỉnh 428 |
Đầu tuyến đường cao tốc Không có lối ra theo hướng đi Cầu Giẽ |
Hà Nội | Đại Xuyên |
TG | Trạm thu phí Đại Xuyên | 212.4 | Bị đóng vĩnh viễn | |||
BR | Cầu Sông Giẽ | ↓ | Vượt sông Châu Giang | Ranh giới Hà Nội – Ninh Bình | ||
2 | IC Vực Vòng | 219.3 | ![]() |
Ninh Bình | Đồng Văn | |
3 | IC Phú Thứ | 226.5 | ![]() ![]() |
Đang thi công | Ranh giới Tiên Sơn – Hà Nam | |
TN | Hầm chui nút giao Phú Thứ | ↓ | Ranh giới Tiên Sơn – Hà Nam | |||
SA | Trạm dừng nghỉ Tiên Hiệp | 227.7 | Hà Nam | |||
4 | IC Liêm Tuyền | 231.8 | ![]() |
Kết nối với ![]() ![]() |
Liêm Tuyền | |
BR | Cầu vượt Quốc lộ 21 | ↓ | Vượt ![]() | |||
5 | IC Liêm Sơn | 241.3 | ![]() Đường tỉnh 495B |
Đang thi công | Thanh Bình | |
6 | IC Cao Bồ | 260.2 | ![]() |
Trạm thu phí Cao Bồ Thu phí liên thông với đường cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ |
Ý Yên | |
Kết nối trực tiếp với ![]() | ||||||
1.000 mi = 1.609 km; 1.000 km = 0.621 mi
|
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Quyết định 1454/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành".
- ^ "QUYẾT ĐỊNH Số: 326/QĐ-TTg 2016 của THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ".
- ^ a b "Dự án đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình (giai đoạn I)".
- ^ baochinhphu.vn (ngày 21 tháng 8 năm 2024). "Bổ sung quy hoạch thêm 2 tuyến cao tốc mới". baochinhphu.vn. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2024.
- ^ Hơn 5.400 tỉ đồng đầu tư xây dựng đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình
- ^ "Thông xe kỹ thuật dự án cao tốc Cầu Giẽ-Ninh Bình". Báo Pháp luật Việt Nam điện tử. ngày 13 tháng 11 năm 2011.
- ^ "Thông xe kỹ thuật Dự án đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình". Cổng thông tin điện tử Bộ Giao thông vận tải. ngày 30 tháng 6 năm 2012.