WikiMini

Trang bị Quân đội nhân dân Việt Nam

Phù hiệu được sử dụng trên đại đa số các phương tiện mặt đất có vũ trang của Quân đội nhân dân Việt Nam

Trong Chiến tranh Đông Dương lần thứ nhất (1946–1954), Chiến tranh Việt Nam (1955–1975), Chiến tranh Campuchia – Việt Nam (1977–1989), Chiến tranh biên giới Việt – Trung (1979) và Xung đột Trung – Việt 1979–1991 (1979–1991), Lực lượng Lục quân Nhân dân Việt Nam gần như phụ thuộc hoàn toàn vào hệ trang bị và vũ khí được viện trợ từ Liên Xô. Sau khi Chiến tranh Lạnh kết thúc vào năm 1992, các khoản viện trợ quân sự của Liên Xô chấm dứt, Việt Nam mới bắt đầu mua vũ khí và trang bị từ các nước phương Tây.

Suốt thời kì sau Bao cấp, Việt Nam ưu tiên phát triển và tăng trưởng kinh tế trong khi vẫn duy trì chi tiêu quốc phòng ở mức độ vừa đủ. Chính phủ chưa có ý định nâng cấp hoặc thay đổi lớn vệ hệ thống vũ khí chính quy. Từ cuối những năm 1990, Chính phủ Việt Nam mới bắt dầu công bố mua lại một số hệ thống chiến lược được trang bị vũ khí hiện đại. Theo đó, Việt Nam dần phát triển lực lượng hải quânkhông quân để kiểm soát vùng nước nông và vùng đặc quyền kinh tế (EEZ). Hiện nay, hầu hết các chương trình mua sắm quốc phòng đều tập trung ưu tiên bảo vệ biển đảo. Ví dụ, Việt Nam đã mua một số máy bay chiến đấu và tàu chiến có khả năng hoạt động ở vùng biển khơi. Việt Nam cũng có kế hoạch phát triển ngành công nghiệp quốc phòng, ưu tiên cho Hải quân, hợp tác từ các quốc gia theo cộng sản, Ấn Độ, Nhật Bản...[1][2][3]

Kể từ năm 2015, Việt Nam bắt đầu tìm cách mua vũ khí của Mỹ và châu Âu trong khi phải đối mặt với nhiều rào cản chính trị, lịch sử và tài chính do không thể tiếp tục phụ thuộc vào vũ khí của Liên Xô và Trung Quốc, đặc biệt là trong tình tình căng thẳng trong tranh chấp Biển Đông.

Trang bị cá nhân

[sửa | sửa mã nguồn]

Quân phục

[sửa | sửa mã nguồn]
-
Ảnh Tên Loại Nguồn gốc Chú thích
Mũ bảo hiểm
Mũ bảo hiểm A2 Mũ chống đạn  Việt Nam Mũ bảo hiểm tiêu chuẩn Quân đội nhân dân Việt Nam,là một bản sao bằng nhựa cứng của mũ bảo hiểm PASGT. Nó được sử dụng cho huấn luyện và diễn tập chiến đấu.
Mũ cối Mũ bảo hiểm chiến đấu Việt Nam Được sử dụng đại trà trong quân sự và dân sự, thường được sử dụng bởi lính nghĩa vụ hoặc sử dụng trong quá trình huấn luyện nhẹ.
SSh-68 Mũ bảo hiểm chiến đấu  Liên Xô Sử dụng hạn chế.
SSh-40 Mũ bảo hiểm chiến đấu  Liên Xô Sử dụng hạn chế.
Mũ bảo hiểm PASGT Mũ bảo hiểm chiến đấu Việt Nam

 Hoa Kỳ

Chúng đang dần thay thế những chiếc mũ bảo hiểm cũ trong tất cả các đơn vị của Quân đội. Hầu hết mũ bảo hiểm là phiên bản của mũ bảo hiểm PASGT do Việt Nam sản xuất. Các mẫu trước đó được nhập khẩu từ Israel.[4]
Mũ bảo hiểm M1 Mũ bảo hiểm chiến đấu  Hoa Kỳ Thu được số lượng lớn từ Kháng chiến chống Mỹ, được sử dụng hạn chế.
Mũ tích hợp MICH Mũ bảo hiểm chiến dấu  Việt Nam

 Hoa Kỳ

Do Việt Nam nghiên cứu. Được trang bị cho lực lượng đặc biệt của Quân đội nhân dân Việt Nam, Cảnh sát và lính bộ binh sau này. Sản xuất trong nước tại Nhà máy Z176.
Mũ bảo hiểm FAST Mũ bảo hiểm chiến đấu  Hoa Kỳ Được sử dụng bởi Lực lượng Đặc công, cảnh sát và lính bộ binh trong tương lai.[5]
Giáp thân
AG17 Áo chống đạn Việt Nam Áo chống đạn nhét tấm trơn không bao gồm các túi mang trang bị, được trang bị cho các cá nhân với chức năng chuyên biệt và thường được mang kèm áo mang trang bị bên ngoài.
Áo chống đạn K23 Áo chống đạn Việt Nam Trang bị tiêu chuẩn cho các đơn vị bộ binh tuyến đầu. Mặt trước mỗi áo mang được 3 băng đạn, 6 viên đạn 40mm của súng phóng lựu và 4 lựu đạn, lưỡi lê và bộ đàm. Mặt sau mỗi áo có hệ thống MOLLE giúp người lính tự tùy chỉnh vị trí mang trang bị gồm bi đông, xẻng... Áo có thể được nhét 4 tấm chống đạn rời gồm 2 tấm cứng và 2 tấm mềm. Sản xuất tại Nhà máy Z176.[6][7]
Áo giáp AG K53T Áo chống đạn Việt Nam Được giới thiệu trong triển lãm của International Army Games.[8]
Áo giáp 7,62 K56 Áo chống đạn Việt Nam Được giới thiệu trong triển lãm của International Army Games.[8]
Áo giáp AG K51T Áo chống đạn Việt Nam Được giới thiệu trong triển lãm của International Army Games.[8]
Giáp tích hợp uốn cong Marom Áo chống đạn  Israel Được sử dụng bởi các lực lượng đặc nhiệm.
Áo chống mảnh văng Áo giáp  Hoa Kỳ Được trang bị hạn chế cho bộ binh và CSCĐ.
Mẫu ngụy trang
K-07 Woodland Họa tiết ngụy trang  Việt Nam Được thay thế làm mãu ngụy trang tiêu chuẩn cho lực lượng mặt đất, được thay thế bởi K-17 Woodland. Có nhiều biến thể của mẫu ngụy trang Woodland này với sự khác biệt nhỏ về màu sắc.[9]
K-17 Woodland Họa tiết ngụy trang Việt Nam Mẫu ngụy trang trước đây dành cho lục quân. Màu sắc tương tự như K-07, cũng có nhiều biến thể cho các binh chủng khác nhau.[10][11]
K-17 Đa địa hình Họa tiết ngụy trang Việt Nam Được sử dụng bởi các lực lượng Việt Nam triển khai trong môi trường khô cằn và sa mạc. Dựa trên bảng phối màu Multicam. Được bộ đội Việt Nam sử dụng trong khuôn khổ Sứ mệnh gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc tại Nam Sudan.
K20, K21[12] Họa tiết ngụy trang Việt Nam Tiêu chuẩn kể từ năm 2021, mẫu Ngụy trang K20 của Quân đội nhân dân Việt Nam được phát triển dựa trên các mẫu ERDL và K07 hiện có, với màu sắc dịu hơn. Bộ quân phục mới sẽ bao gồm 5 biến thể khác nhau cho từng Quân chủng: Lục quân, Lực lượng Biên phòng, Phòng không Không quân, Hải quânCảnh sát biển.
Họa tiết Duck Hunter cải tiến Mô hình ngụy trang Việt Nam Được sử dụng bởi Lực lượng Đặc công và Hải quân Việt Nam cũng như Binh chủng Nhảy dù, đạ bị thay thế bởi mẫu K20
Bộ đồ ghillie Trang phục ngụy trang Việt Nam Được sử dụng bởi Lính bắn tỉa và Lực lượng Đặc nhiệm, được sản xuất trong nước tại nhà máy Z176.
Mẫu ngụy trang rừng cây Hoa Kỳ Mô hình ngụy trang  Hoa Kỳ Sử dụng hạn chế. Thường thấy nhất trên những chiếc áo chống mảnh văng thu được sau Kháng chiến chống Mỹ lẫn cùng với đồng phục K07 hoặc K20[9]

Thiết bị trinh sát quang điện tử

[sửa | sửa mã nguồn]
Hình ảnh Mẫu Chủng loại Nguồn gốc Chi tiết
Safran Vectronix Vector 21 Thiết bị trinh sát quang điện tử  Pháp
 Thụy Sĩ
Được sử dụng bởi các đơn vị trinh sát pháo binh.
Safran Vectronix JIM LR Thiết bị trinh sát quang điện tử  Pháp
 Thụy Sĩ
Được sử dụng bởi các đơn vị trinh sát pháo binh.
ONDK-01 Thiết bị trinh sát quang điện tử Việt Nam Kính ngắm đa kênh với công nghệ ảnh nhiệt, máy đo xa laser...
VEE-B01 Thiết bị trinh sát quang điện tử Việt Nam Kính ngắm đa kênh được nghiên cứu và sản xuất bởi Viettel. Được trang bị kênh nhìn ảnh nhiệt, máy đo xa laser cùng cá chức năng khác.[13]

Mặt nạ phòng độc

[sửa | sửa mã nguồn]
Hình ảnh Mẫu Chủng loại Nguồn gốc Chi tiết
M40 Mặt nạ phòng độc  Hoa Kỳ [14][15]
GP-4u Mặt nạ phòng độc  Liên Xô Mặt nạ tiêu chuẩn cũ, đang được dần thay thế bởi MV-5.
GP-5 Mặt nạ phòng độc  Liên Xô Mặt nạ tiêu chuẩn cũ, đang được dần thay thế bởi MV-5.
MF-14 Mặt nạ phòng độc  Trung Quốc Sử dụng bởi Binh chủng Hóa học.[15]
MV5 Mặt nạ phòng độc Việt Nam Sản xuất bởi nhà máy X61, là mặt nạ phòng độc tiêu chuẩn trang bị cho quân đội. Mặt nạ MV-5 đi kèm với một bi đông nước và ống hút riêng giúp người dùng có thể uống nước khi đeo mặt nạ.[15]

Vũ khí bộ binh

[sửa | sửa mã nguồn]

Phụ kiện vũ khí

[sửa | sửa mã nguồn]
Hình ảnh Mẫu Loại Biến thể Nguồn gốc Ghi chú
Kính ngắm điểm đỏ
ITL MARS Kính ngắm điểm đỏ  Israel Được gắn trên Uzi, AKM-1, IWI Tavor.
Meprolight M21 Kính ngắm điểm đỏ  Israel Được gắn trên Uzi, AKM-1, Tavor, súng trường STV Galil ACE. Được sản xuất nội địa ở nhà máy Z199 và được đưa vào trang bị tiêu chuẩn.
Aimpoint PRO Kính ngắm điểm đỏ  United States Được gắn trên súng trường STV.[16]
Aimpoint CompM4 Kính ngắm điểm đỏ  United States Được gắn trên AKM-1,súng trường STV.[17]
KBN-SN Kính ngắm điểm đỏ Việt Nam

Việt Nam

Gắn trên SN-19 và SN7N. Sản xuất trong nước tại Vietnam Defense Industry (VDI).
KBN-M1 Kính ngắm điểm đỏ Việt Nam

Việt Nam

Gắn trên STV-380. Sản xuất trong nước tại Vietnam Defense Industry (VDI).
Advanced Combat Optical Gunsight Kính ngắm viễn vọng  United States Gắn trên Special Operations Assault Rifle, súng trường Tara TM4. Sử dụng hạn chế trong Đội trình diễn bắn súng Quân đội.[18]
Nòng súng
CornerShot Phụ kiện vũ khí  Israel

Việt Nam Việt Nam

Được sử dụng bởi Đặc công Việt Nam và Lực lượng Cảnh sát Cơ động.[19][20]

Có phiên bản nội địa.

SÚng phóng lựu gắn dưới nòng súng
OPL-40M Súng phóng lựu SPL40  Việt Nam Súng phóng lựu 40mm gắn trên với súng trường STV-380, trang bị tiêu chuẩn.[21]
M203 Súng phóng lựu T-40  Hoa Kỳ
 Việt Nam
Súng phóng lựu 40mm. Thay thế cò súng bằng cần gạt. Gắn trên Galil ACE , STL-1A, M18, M16A2TAR-21.[22] Sản xuất trong nước tại nhà máy Z111.
Lưỡi lê
6Ch4 Lưỡi lê  Liên Xô Được gắn trên AK-47AKM.
Lưỡi lê M7 Lưỡi lê  Hoa Kỳ Được gắn trên súng trường STV.
Hình ảnh Tên súng Phân loại Cỡ nòng Phiên bản Nguồn gốc Ghi chú
Jericho 941 Súng ngắn bán tự động 9×19mm Parabellum  Israel

 Việt Nam

Sử dụng giới hạn bởi cảnh sát và các đơn vị đặc biệt, sản xuất theo giấy phép của IWI tại nhà máy Z111.[23][24]
Glock Súng ngắn bán tự động 9x19 Parabellum Glock 19
Glock 34
SN-19
SN19-T
 Áo
 Việt Nam
Sử dụng bởi Binh chủng Đặc công.

SN-19 và SN19-T là hai phiên bản sản xuất nội địa. Sản xuất bởi Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng tại nhà máy Z111.[25]

Súng ngắn Makarov Súng ngắn bán tự động 9×18mm Makarov Type 59
K59 (SN9)
Liên Xô}
 Trung Quốc
 Việt Nam
Sử dụng bởi công an và sĩ quan quân đội. Sản xuất nội địa với định danh K59 (SN9) bởi Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng.[26]
CZ-82 Súng ngắn bán tự động 9×18mm Makarov  Tiệp Khắc Sử dụng bởi công an và sĩ quan quân đội.[27]
TT-33 Súng ngắn bán tự động 7.62×25mm Tokarev Type 54/K54
K14
SN7M
SN7TD
SN7N
 Việt Nam
 Liên Xô
 Trung Quốc
Súng ngắn tiêu chuẩn (K14NV) được sử dụng cùng với K54. Mẫu súng này được trang bị nòng dài hơn và băng đạn đôi với sức chứa tăng lên đến 13 viên.[28][29] Được sản xuất nội địa tại Nhà máy Z111.
Súng ngắn tiêu chuẩn[26]. Sản xuất nội địa dưới tên K54 (dựa trên Type 54, bản sao từ Trung Quốc của TT-33), hiện đang dần được thay thế bởi mẫu K14 nội địa mới.
SN7M, SN7TD, và SN7N đều là các phiên bản hiện đại hóa của dòng súng TT. SN7M là phiên bản nâng cấp cơ bản, SN7TD24 được tích hợp ống giảm thanh, và SN7N được trang bị kính ngắm. Tất cả đều được sản xuất nội địa tại Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng(VDI).
Hình ảnh Mẫu súng Loại Cỡ đạn Biến thể Nguồn gốc Ghi chú

Súng trường STV Súng trường tấn công 7.62×39mm STV-215
STV-270
STV-380
STV-022
 Việt Nam Súng trường tiêu chuẩn. STV-215 là phiên bản carbine của STV-380, có chiều dài nòng 215 mm.[30][31] Được phát triển và sản xuất tại Nhà máy Z111. Đầu nòng của STV-380 hiện có thể điều chỉnh với nhiều phụ kiện khác nhau. Có thể trang bị kính ngắm chấm đỏ KBN-M1 nội địa.

STV-022 là phiên bản carbine không có báng súng, thường được trang bị tay cầm thẳng đứng, có ray picatinny quanh nòng và đèn pin. Sử dụng bởi đơn vị bảo vệ trực thuộc Bộ Tổng tham mưu Quân đội Nhân dân Việt Nam và các đơn vị khác. Cả hai đều được sản xuất nội địa tại Nhà máy Z111.

Galil ACE Súng trường tấn công 7.62×39mm  Israel
 Việt Nam
Phiên bản sản xuất nội địa có cần lên đạn nằm ở bên phải giống các mẫu AK-47 truyền thống. Đã được thay thế bởi súng trường tiêu chuẩn nội địa STV-215/STV-380.

Phần lớn súng có thể đã được chuyển giao cho Lào và hiếm khi được nhìn thấy trong quân đội Việt Nam[32][33][34] Sản xuất nội địa tại Nhà máy Z111.

AKM Súng trường tấn công 7.62×39mm AKMS
AKM-1
AKn
 Liên Xô
 Việt Nam
Các mẫu cũ đang được chuyển đổi thành phiên bản AKM-1/AKn bằng cách cải tiến nhựa hóa. Đã được thay thế bởi STV-215/STV-380.[35][36] Đại tu nội địa với một số chi tiết mới bằng nhựa tổng hợp.[37]
Type 56 Súng trường tấn công 7.62×39mm  Trung Quốc
 Việt Nam
Sử dụng hạn chế. Được cải tiến để trở thành tương đương AKn và đã được thay thế bởi STV-215/STV-380 làm súng trường tiêu chuẩn.
AK-47 Súng trường tấn công 7.62×39mm STL-A1  Liên Xô
 Việt Nam
Sử dụng hạn chế. Được cải tiến trong nước thành STL-A1 với báng súng polymer, tay cầm polymer, và ray bên. Sản xuất nội địa tại Nhà máy Z111.
IWI Tavor TAR-21 Súng trường Bullpup 5.56×45mm NATO  Israel
Sử dụng bởi Binh chủng Đặc công, Quân đội nhân dân Việt NamBinh chủng Hải quân Đánh bộ.[32][33]


M16A1 Súng trường tấn công 5.56×45mm NATO M16A2
CAR-15
 Hoa Kỳ
 Việt Nam
M16A1 và XM16E1 được sử dụng bởi Lực lượng Dân quân tại các tỉnh phía Nam.
Được nâng cấp và sản xuất nội địa thành M16A2VN dựa trên M16A1 và M18 với báng súng mới và Ray Picatinny.[38] M16A2 được sử dụng bởi Cảnh sát Biển với số lượng nhỏ.

Sử dụng bởi Binh chửng Đặc công, và Cảnh sát biển Việt Nam. Được chuyển đổi nội địa thành M18 tại Nhà máy Z111.

CZ 805 BREN Súng trường tấn công 5.56×45mm NATO  Cộng hòa Séc

Sử dụng trong Đội tuyển Bắn súng Quân đội. [39]


Special Operations Assault Rifle Súng trường tấn công 5.56×45mm NATO  Hoa Kỳ Sử dụng trong Đội tuyển Bắn súng Quân đội.
FN FNC Súng trường tấn công 5.56×45mm NATO  Bỉ Sử dụng trong Đội tuyển Bắn súng Quân đội. [40]
Tara TM4 Súng trường tấn công 5.56×45mm NATO  Montenegro Sử dụng trong Đội tuyển Bắn súng Quân đội. [39]
Hình ảnh Mẫu súng Loại Cỡ đạn Biến thể Nguồn gốc Ghi chú
PP-19 Bizon Súng tiểu liên 9×19mm Parabellum
7.62×25mm Tokarev
SN9P
SN-7P

 Nga
 Việt Nam

Phiên bản sản xuất nội địa có báng kiểu Galil, sử dụng cỡ đạn 9×19mm Parabellum.[41][22] Sản xuất nội địa dưới tên SN9P tại Nhà máy Z111. Súng đã không được phê duyệt sản xuất hàng loạt.
Uzi Pro Súng tiểu liên 9×19mm Parabellum  Israel
 Việt Nam
Sử dụng bởi Binh chủng Đặc công. Sản xuất nội địa tại Nhà máy Z111.[42]
Micro Uzi Súng tiểu liên 9×19mm Parabellum TL-K12  Israel
 Việt Nam
Sử dụng bởi Binh chủng Đặc công. Sản xuất nội địa tại Nhà máy Z111.[42]

TL-K12 là phiên bản nội địa, có một số thay đổi nhỏ. Sản xuất nội địa tại Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng (VDI).

CZ Scorpion Evo 3 Súng tiểu liên 9×19mm Parabellum  Cộng hòa Séc Sử dụng trong Đội tuyển Bắn súng Quân đội.
Hình ảnh Mẫu súng Loại Cỡ đạn Biến thể Nguồn gốc Ghi chú
Mosin Nagant Súng bắn tỉa 7.62x54mmR M91/30  Liên Xô Biến thể bắn tỉa chuyên dụng của phiên bản M91/30, chất lượng nòng tốt hơn, tay kéo khóa nòng cong gập xuống, dùng kính ngắm PU
IWI Galatz Súng trường bắn tỉa bán tự động 7.62×51mm NATO SBT-7.62VN  Israel
 Việt Nam
Sử dụng bởi Binh chủng Đặc công . Sản xuất nội địa tại Nhà máy Z111.[42]

SBT-7.62VN được thay đổi các chi tiết như tay cầm, báng súng, và các thành phần khác. Thiết kế dựa trên SR-99. [43]

Dragunov SVD Súng trường bắn tỉa bán tự động 7.62×54mmR SBT-7.62M1  Liên Xô
 Việt Nam
Súng bắn tỉa tiểu chuẩn. Sản xuất nội địa tại Nhà máy Z111.[44]

SBT-7.62M1 là phiên bản hiện đại hóa. [43]

OSV-96 Súng bắn tỉa công phá 12.7×108mm SBT-12M1  Nga
 Việt Nam
Sử dụng bởi Binh chủng Đặc công. Sản xuất nội địa tại Nhà máy Z111.[45]

SBT-12M1 là phiên bản nội địa.

KSVK Súng bắn tỉa công phá 12.7×108mm SBT12M1[46]  Nga
 Việt Nam
Sử dụng bởi Binh chủng Đặc công. Sản xuất nội địa tại Z111 và Z199 với tên SBT12M1 để phù hợp với điều kiện địa phương.[42]

Có thể được trang bị kính ngắm N12 sản xuất nội địa với độ phóng đại 10x.

Orsis Т-5000 Súng bắn tỉa 7.62×51mm NATO
.338LM
.308 Winchester
SBT-7.62M2  Nga
 Việt Nam
Sử dụng bởi Binh chủng Đặc công.

SBT-7.62M2 được hiện đại hóa với nhiều ray picatinny trên nòng súng. Có thể sử dụng cỡ đạn 7.62x51mm NATO và .308 Winchester, nhờ sự tương đồng giữa các loại đạn này. Sản xuất nội địa tại Nhà máy Z111. [43]

WKW Wilk Súng bắn tỉa công phá .50 BMG  Ba Lan Hơn 50 khẩu đã được mua.[47]
Hình ảnh Mẫu súng Loại Cỡ đạn Biến thể Nguồn gốc Ghi chú
IMI Negev Súng máy hạng nhẹ 5.56×45mm NATO
7.62×39mm
STrL-5.56
STrL-7.62
 Israel
 Việt Nam
Sản xuất nội địa tại Nhà máy Z111.

STrL-5.56 là bản sao nội địa chính xác. Sử dụng tay cầm PKM. Sản xuất nội địa. Phiên bản nội địa được gọi là STrL-7.62, sử dụng cỡ đạn 7.62×39mm. Có báng gập, tay cầm PKM, ray picatinny và nòng có thể thay nhanh. Sản xuất nội địa tại Nhà máy Z111.[48]

RPD Súng máy hạng nhẹ 7.62×39mm STrL-D  Liên Xô

 Việt Nam

Súng máy tiêu chuẩn, được hiện đại hóa với ray picatinny và ray bên. Sản xuất nội địa tại Nhà máy Z111.[48]
RPK Súng máy hạng nhẹ 7.62×39mm  Liên Xô

 Việt Nam

Súng máy tiêu chuẩn. Sản xuất nội địa.
PKM Súng máy đa chức năng 7.62×54mmR ĐL7N  Liên Xô
 Việt Nam
Súng máy tiêu chuẩn, sản xuất nội địa.
DShK DShK-38
DShK 38/46
Type 54
12.7×108mm Súng máy hạng nặng  Liên Xô Trang bị tiêu chuẩn của các tiểu đoàn hỏa lực phòng không thuộc sư đoàn. Được gắn trên xe tăng T-55. Đang bị loại biên dần bởi súng máy NSV sản xuất nội địa.[49]
NSV Súng máy hạng nặng 12.7×108mm  Liên Xô
 Việt Nam
Súng máy tiêu chuẩn gắn trên xe tăng. Sản xuất nội địa tại Nhà máy Z111. Đang thay thế DShK.
Kord Súng máy hạng nặng 12.7×108mm 6P49  Nga Được gắn trên xe tăng T-90.
KPV Súng máy hạng nặng 14.5×114mm  Liên Xô
FN Minimi Mk3 Súng máy hạng nhẹ 5.56×45mm NATO  Bỉ Sử dụng hạn chế bởi Đội tuyển Bắn súng Quân đội.[50]
FN MAG Súng máy đa chức năng 7.62×51mm NATO  Bỉ Sử dụng hạn chế bởi Đội tuyển Bắn súng Quân đội.[51]
Hình ảnh Mẫu súng Loại Cỡ đạn Biến thể Nguồn gốc Ghi chú
AGS-30 Súng phóng lựu tự động 30×29mmB SPL-30  Nga
 Việt Nam
Sản xuất nội địa tại Nhà máy Z111 với tên SPL-30. Dung lượng băng đạn 29 viên.
AGS-17 Súng phóng lựu tự động 30×29mmB SPL-17  Liên Xô
 Việt Nam
Trang bị tiêu chuẩn. Sản xuất nội địa tại Nhà máy Z125 với tên SPL-17.
Milkor MGL Súng phóng lựu Lựu đạn 40×46mm MGL-VN1 (SPL-6)  Nam Phi
 Việt Nam
Sản xuất nội địa với tên MGL-VN1 (SPL-6), SPL40L là tên ngành. [52] Dung lượng băng đạn 6 viên.
M79 Súng phóng lựu Lựu đạn 40×46mm M79-VN  Hoa Kỳ
 Việt Nam
Trang bị tiêu chuẩn. Sản xuất nội địa tại Nhà máy Z125 với tên M79-VN hoặc SPL40 là tên ngành.[53]
Hình ảnh Mẫu súng Loại Phiên bản Cỡ nòng Nguồn gốc Chi tiết
STA-50 (Fly-K) Súng cối triệt âm hạng nhẹ Súng cối 50mm  Việt Nam Súng cối triệt âm dựa trên mẫu Fly-K của Bỉ, sản xuất tại nhà máy Z117. Được sử dụng bởi Binh chủng Đặc công.
Súng cối M2 Súng cối hạng nhẹ M2
Type 31
Type 63.[54]
Súng cối 60mm  Hoa Kỳ Được trang bị cho trung đội hỗ trợ hỏa lực thuộc đại đội bộ binh.
82-PM-41 Súng cối 82-PM-41
Type 67
Type 53
Súng cối 82mm  Liên Xô
SC100TX Súng cối Súng cối 100mm  Việt Nam Súng cối tiêu chuẩn được trang bị cho tiểu đoàn cối 100mm của sư đoàn bộ binh. Được sản xuất bởi nhà máy Z125 dựa trên súng cối Type 71 của Trung Quốc do trọng lượng nhẹ, có thể vận chuẩn bằng sức người hoặc phương tiện cơ giới. Có thể chia thành 3 phần gồm đế, nóng súng và chân súng, mỗi phần khoảng 20kg, vận hành bởi khẩu đội 4 đến 5 người. [55]
Hình ảnh Mẫu Loại Cỡ đạn Biến thể Nguồn gốc Ghi chú
Súng phóng lựu chống tăng
RPG-7V Súng phóng lựu chống tăng 40 mm HEAT RPG7V-VN (SCT-7)
SCT-7X

 Liên Xô
 Việt Nam

Vũ khí chống tăng tiêu chuẩn cấp tiểu đội, mỗi tiểu đội gồm 2 xạ thủ được trang bị hai súng và 16 đạn rocket, tiêu chuẩn đi kèm với kính ngắm PGO-7. Sản xuất nội địa dưới tên RPG7V-VN hoặc SCT-7. Có thể trang bị kính ngắm ngày đêm KNND-SCT7 sản xuất trong nước.
M72 LAW Súng phóng lựu chống tăng 66 mm HEAT  Hoa Kỳ Được hoán cải để bắn đạn cháy.[56] Sử dụng bởi lực lượng phòng hóa.
RPO-A Shmel Tên lửa nhiệt áp vác vai 93 mm FAE  Nga
 Việt Nam
Sử dụng bởi lực lượng phòng hóa. Ống phóng được sản xuất nội địa tại Nhà máy Z117.
RPG-29 Súng phóng lựu chống tăng 105 mm HEAT SCT-29  Liên Xô
 Việt Nam
Vũ khí chống tăng tiêu chuẩn trang bị cho trung đội hỏa lực. Sản xuất nội địa dưới tên SCT-29 tại Nhà máy Z117 và Z125.[57][58] Còn được biết đến với tên SCT-105 hoặc SCT-105M1. Bệ phóng có thể trang bị kính ngắm ngày KNN-SCT105M1 sản xuất trong nước.
RPG-30 Súng phóng lựu chống tăng 105 mm HEAT  Nga
 Việt Nam
Sản xuất nội địa tại Nhà máy Z117.[59]
Tên lửa chống tăng có điều khiển
9K111 Fagot (AT-4 Spigot) Tên lửa dẫn đường bằng dây SACLOS 120 mm HEAT  Liên Xô
 Việt Nam
Sản xuất trong nước bệ phóng nâng cấp 9P135.[60]

Bệ phóng bao gồm kính ngắm ngày/đêm, máy đo khoảng cách laser, điều khiển từ xa, v.v.

9M14 Malyutka (AT-3 Sagger) Tên lửa dẫn đường bằng dây SACLOS 125 mm HEAT 9M14P1-2F
9M14P1-2T
CTVN-18

 Liên Xô
 Việt Nam

Sản xuất nội địa theo giấy phép từ phiên bản của Serbia, được cải tiến hệ thống dẫn đường.

Phiên bản nội địa được gọi là CTVN-18.

CTVN-18 có khả năng xuyên giáp từ 750-800 mm RHA. Không mạnh bằng 9M14P1-2T, với khả năng xuyên giáp 1.000 mm RHA.

9M113 Konkurs (AT-5 Spandre) Tên lửa dẫn đường bằng dây SACLOS 135 mm HEAT  Liên Xô
 Việt Nam
Bệ phóng nâng cấp 9P135M cũng được sử dụng cho 9M133 Konkurs. Trung tâm Công nghệ Cơ khí Chính xác đang gợi ý khả năng phát triển các bộ phận quan trọng cho thế hệ tên lửa chống tăng mới.[61]
Hình ảnh Mẫu súng Loại Cỡ đạn Biến thể Nguồn gốc Ghi chú
Súng không giật
SPG-9 Súng không giật chống tăng 73 mm HEAT SPG-9-T2  Liên Xô
 Việt Nam
Được trang bị cho trung đội hỏa lực thuộc đại đội bộ binh. Sản xuất nội địa với tên SPG-9-T2 tại Nhà máy Z125 .
B-10 Súng không giật chống tăng 82 mm HEAT B10VN  Liên Xô
 Việt Nam
Được trang bị cho trung đội hỏa lực thuộc đại đội bộ binh. Sản xuất nội địa với tên DKZ82-B10 VN hoặc viết tắt là B10VN. Thiết kế tương tự như súng không giật Type 65.
Khác
MP-133  Liên Xô Súng shotgun
KS-23
LPO-50 Súng phun lửa

Vũ khí dự bị hoặc đã bị loại bỏ

[sửa | sửa mã nguồn]

Binh chủng tăng thiết giáp

[sửa | sửa mã nguồn]

Trang bị hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]

Lực lượng xe tăng chủ lực của Việt Nam bao gồm xe tăng T-90S/SK và các biến thể xe tăng T-54/-55

Ảnh Xe Nguồn gốc Loại Phiên bản Số lượng hoạt động Chú thích
Xe tăng
T-90  Nga Xe tăng chiến đấu chủ lực T-90S
T-90SK
64[62] 62 T-90S và 2 T-90SK

2 tiểu đoàn T-90 thuộc lữ đoàn 201.

T-62  Liên Xô Xe tăng chiến đấu chủ lực T-62(Obr.1960) 70 1 tiểu đoàn T-62 thuộc lữ đoàn 201
không khung T-54/55  Liên Xô Xe tăng chiến đấu chủ lực T-54-1 (Ob'yekt 137),
T-54-2 (Ob'yekt 137R),
T-54-3 (Ob'yekt 137Sh),
T-54A (Ob'yekt 137G),
T-54B (Ob'yekt 137G2),
T-55 (Ob'yekt 155),
T-55A (Ob'yekt 155A),
T-54M (Ob'yekt 137M),
T-54M3
T-54B Cải Tiến
850[27] 100 xe T-54B được hiện đại hóa trong giai đoạn 1 bởi nhà máy Z153, gói nâng cấp gồm hệ thống điều khiển hỏa lực, tăng cường giáp phản ứng nổ và nâng cấp thiết bị điện tử cho xe.[63][64] Số xe này được trang bị cho 3 tiểu đoàn tăng thiết giáp.

T-54B sẽ được tiếp tục nâng cấp bởi Viettel trong giai đoạn 2

Type-59  Trung Quốc Xe tăng chiến đấu chủ lực Type-59
Type-59-I
350[27]
T-34  Liên Xô Xe tăng hạng trung T-34-85 50[65] Chủ yếu dùng để huấn luyện và phòng thủ ở các đảo
PT-76  Liên Xô Xe tăng lội nước PT-76A
PT-76B
~300[27]
Type-63  Trung Quốc Xe tăng lội nước Type-63 150 Được sử dụng bởi Hải quân đánh bộ Việt Nam [66]
Xe chiến đấu bộ binh
BMP-1  Liên Xô Xe chiến đấu bộ binh BMP-1 khoảng 200[67] Chế tạo phiên bản nội địa dựa trên BMP-1 là XCB-01
BMP-2  Liên Xô Xe chiến đấu bộ binh BMP-2 ~30 Nhận viện trợ từ Liên Xô giai đoạn 1982-1984
XCB-01 Việt Nam Xe chiến đấu bộ binh XCB-01 18+[3][liên kết hỏng] Bắt đầu sản xuất từ năm 2024

Loạt sản xuất 0 đã được hoàn thành

Xe thiết giáp chở quân
BTR-40  Liên Xô Xe thiết giáp chở quân BTR-40 Không rõ số lượng Đã loại biên
BTR-50  Liên Xô Xe thiết giáp chở quân BTR-50PK (Ob'yekt 750K) ~200[68] hoạt động hạn chế với số lượng khá ít
BTR-60  Liên Xô Xe thiết giáp chở quân BTR-60PB 500[67]
BTR-152  Liên Xô Xe thiết giáp chở quân BTR-152

Type 56: Phiên bản BTR-152 của Trung Quốc.

400[67]

160 xe Type 56.[69]

Một số chiếc được chuyển thành xe cứu thương bọc thép để hỗ trợ bệnh viện dã chiến ở Bentiu, Nam Sudan , trong khuôn khổ sứ mệnh gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc tại Nam Sudan.
M-113  Hoa Kỳ Xe thiết giáp chở quân M-113A1
M-132A1 Zippo
>200[27] Thu được 1.635 chiếc M113A1 (Đã qua sử dụng) sau năm 1975.[69]

Được trang bị trong một số đơn vị bộ binh cơ giới

Type 63  Trung Quốc Xe thiết giáp chở quân Type 63-2 80[27]
Xe thiết giáp trinh sát
XTC-02 Việt Nam Xe thiết giáp trinh sát XTC-02 ( +9) Phiên bản sản xuất loạt 0 xuất hiện vào lễ niệm A-80
BRDM-2  Liên Xô Xe thiết giáp trinh sát BRDM-2 150[27][67]
Cadillac Gage Commando  Hoa Kỳ Xe thiết giáp trinh sát Cadillac Gage V-100 Commando, V-150. khoảng 150-200 chiếc[22] Chiến lợi phẩm sau năm 1975.

Được nâng cấp, thay thế vũ khí Mỹ bằng vũ khí Nga tại nhà máy Z751.Hiện tại hoạt động chủ yếu ở các quân khu phía Nam và số lượng ít bởi Cảnh sát

Pháo tự hành chống tăng
SU-100  Liên Xô Pháo tự hành chống tăng


SU-100 100[70] Chủ yếu để huấn luyện và phòng thủ ở các đảo [71][72]
Xe cứu kéo- Xe đầu kéo
M578  Hoa Kỳ Xe cứu kéo bọc thép hạng nhẹ M578 Không rõ số lượng Hoạt động số lượng ít bởi lực lượng công binh.[73]
BTS-4  Liên Xô Xe cứu kéo bọc thép BTS-4 Không rõ Hỗ trợ xe tăng T-54/55, T-62.
BREM-1M  Nga Xe cứu kéo bọc thép BREM-1M 2 Hỗ trợ xe tăng T-90, được mua kèm với hợp đồng T-90. [74]
MAZ-537  Liên Xô Xe đầu kéo hạng nặng MAZ-537 Không rõ Chuyên chở xe tăng T-54/55, T-62.
KZKT  Nga Xe đầu kéo hạng nặng KZKT-7428 Rusich Không rõ Chuyên chở xe tăng T-90[75].

Trang bị trong quá khứ

[sửa | sửa mã nguồn]
Ảnh Xe Nguồn gốc Loại Phiên bản Chú thích
M5 Stuart  Hoa Kỳ Xe tăng hạng nhẹ M8A1 [76] phiên bản xe pháo tự hành 75mm dựa trên khung gầm xe tăng M5A1
M24 Chaffee  Hoa Kỳ Xe tăng hạng nhẹ M24 Chaffee 3 chiếc thu giữ trong chiến dịch Điện Biên Phủ,sau đó được sửa chữa và tham gia duyệt binh năm 1955

[77][78][79]

không khung IS-2  Liên Xô Xe tăng hạng nặng IS-2 model 1944 Có thể chỉ được Liên Xô đem số lượng ít thử nghiệm tại Việt Nam trong thời gian ngắn[80]

Binh chủng pháo binh

[sửa | sửa mã nguồn]

Pháo xe kéo

[sửa | sửa mã nguồn]
Image Model Type Variant Quantity Origin Details
ZiS-3 Pháo dã chiến 76 mm Không xác định  Liên Xô Chủ yếu được dùng bởi các đơn vị phòng thủ bờ biển. [81]
BS-3 Pháo chống tăng 100 mm 250  Liên Xô [82][83][84]
T-12 Pháo chống tăng 100 mm Không xác định  Liên Xô [82]
MT-12 Pháo chống tăng 100 mm Không xác định  Liên Xô [85]
D-44 Pháo dã chiến 85 mm D-44
PTH85D44-VN18
2,300[82]  Liên Xô
 Việt Nam
(bảo dưỡng, thay thế các bộ phận)
Chủ yếu sử dụng để hỗ trợ hỏa lực cho các đơn vị bộ binh.
M101 Lựu pháo 105 mm M101
M2A1
PTH-105
 Hoa Kỳ
 Việt Nam
(bảo dưỡng, thay thế các bộ phận)
Đã được hiện đại hóa, một số đơn vị được trang bị phiên bản tự hành cải tiến là PTH-105, được dùng trong các hoạt động nghi lễ cấp nhà nước.
D-74 Pháo dã chiến 122 mm D-74
Type 60
 Liên Xô
D-30 Lựu pháo 122 mm  Liên Xô
M-46 Pháo dã chiến 130 mm M-47
Type 59
PTH130-K225B
 Liên Xô
 Trung Quốc
 Việt Nam
(bảo dưỡng, thay thế các bộ phận)
Là loại lựu pháo chủ lực của quân đội, hiện đang được nghiên cứu để hiện đại hóa và cơ giới hóa. Đã sản xuất thành công đạn tăng tầm cho tầm bắn tối đa lên đến 40km.
D-20 Lựu pháo 152 mm D-20
Type 66
 Liên Xô
 Trung Quốc
 Việt Nam
(bảo dưỡng, thay thế các bộ phận)
[86]
Xe kéo pháo
MT-LB Xe trinh sát pháo binh Không xác định  Liên Xô Được sử dụng bởi đơn vị pháo binh chuẩn bị cho Hội thao Quân sự Quốc tế năm 2020.
AT-L Xe kéo pháo bánh xích  Liên Xô [87]
ATS-59 Xe kéo pháo bánh xích ATS-59
ATS-59G
 Liên Xô [87][88]

[89]

M548 Xe kéo pháo bánh xích.  Hoa Kỳ [90]

Pháo phản lực

[sửa | sửa mã nguồn]
Ảnh Chủng loại Loại Số lượng hoạt động Nguồn gốc Chú thích
BM-14 Pháo phản lực 140 mm 16 ống 400  Liên Xô Được đưa vào sử dụng trong Kháng chiến chống Mỹ từ năm 1967.[91] Hiện tại được trang bị cho các đơn vị pháo binh tuyến sau.
BM-21 Pháo phản lực 122 mm 40 ống 350[92]  Liên Xô Được hiện đại hóa với hệ thống ngắm bắn tự động, nghiên cứu và sản xuất đạn tăng tầm, cho tầm bắn lên đến 40km. Có hoàn toàn khả năng để tự sản suất các bản sao.
Type 63 Pháo phản lực 106,7 mm 12 ống 306[93]  Liên Xô
 Trung Quốc

Pháo tự hành

[sửa | sửa mã nguồn]
Ảnh Xe Loại Phiên bản Số lượng Nguồn gốc Chú thích
Pháo tự hành
2S1 Gvozdika Pháo tự hành 2S1 Gvozdika 150  Liên Xô [94]
2S3 Akatsiya Pháo tự hành 2S3 Akatsiya 30[95]  Liên Xô [96]
M106 Cối tự hành Không rõ  Hoa Kỳ Được thay súng cối nguyên bản bằng súng cối SC100TX sản xuất nội địa. [97][98]
Ảnh Chủng loại Loại Phiên bản Số lượng Nguồn gốc Chú thích
SS-1 Scud Tên lửa đạn đạo chiến thuật Scud C
Scud D
Hwasong-5
Hwasong-6
24[99]  Liên Xô Hơn 100 tên lửa Hwasong-6 với mốt số lượng không xác định tên lửa Scud. Tất cả tên lửa đã được nâng cấp nội địa nhằm tăng tầm bắn cũng như tăng độ chính xác.

Binh chủng công binh

[sửa | sửa mã nguồn]
Hình ảnh Phương tiện Chủng loại Số lượng Nguồn gốc Chi tiết


TMM-3M Cầu cơ giới tự hành hạng nặng  Nga
AM-50S Cầu cơ giới tự hành hạng nặng  Cộng hòa Séc
MS-20 Daglezja Cầu cơ giới tự hành hạng nặng 4 hệ thống[100][101]  Ba Lan
IMR-2 Xe kỹ thuật công binh bọc thép 2  Liên Xô Dựa trên khung gầm xe tăng T-72.[102]
EOV-4421 Máy xúc  Liên Xô
PZM-2 Máy đào hào  Liên Xô
TMK-2 Máy đào hào  Liên Xô
PTS-M Phương tiện lội nước  Liên Xô [103]
GSP-55 Phà tự hành ≥3  Liên Xô Có ít nhất 3 hệ thống được vận hành bởi Lữ đoàn Công binh 575. [104][105]
PMP Cầu phao di động ≥3  Liên Xô Có ít nhất 3 bộ cầu phao hiện đang trong biên chế. [106][107][103]
VSN-1500 Ca nô máy  Việt Nam Trang bị cho các đơn vị công binh như một phương tiện vượt sông hạng nhẹ.[108]
BMK-T Ca nô máy  Liên Xô Trang bị cho các đơn vị công binh vượt sông.[109]
BMK-150 Ca nô máy  Liên Xô Trang bị cho các đơn vị công binh vượt sông.[107]
BMK-130 Ca nô máy  Liên Xô Trang bị cho các đơn vị công binh vượt sông.[107]

Binh chủng hóa học

[sửa | sửa mã nguồn]
Image Model Type Origin Details
Inspector-1000 Máy đo liều bức xạ  Hoa Kỳ [110]
Bruker RAID-M100 Máy dò tác nhân hóa học di động  Hoa Kỳ [111]
Bruker RAID-XP Máy dò tác nhân hóa học di động  Hoa Kỳ [111]
Inficon Hapsite ER Thiết bị sắc ký khí – khối phổ di động  Hoa Kỳ [110]
RBH-18 Robot trinh sát hóa học  Việt Nam [112]
SKID V-025 STEAM Hệ thống tiêu tẩy chất độc  Ý [113]
ARS-14 Xe tiêu tẩy  Liên Xô [111]
ARS-15 Xe tiêu tẩy  Liên Xô [114]

TMVA DECON-17 EX Xe tiêu tẩy  Cộng hòa Séc
UAZ-469RH Phương tiện trinh sát sinh hóa xạ  Liên Xô Phiên bản chỉnh sửa của UAZ-469 nhằm tăng cường sức kháng cự dưới các tác nhân sinh hóa xạ.[115]
BRDM-2RKh Phương tiện trinh sát sinh hóa xạ  Liên Xô Phiên bản chỉnh sửa của BRDM-2 hằm tăng cường sức kháng cự dưới các tác nhân sinh hóa xạ. Xe trinh sát phát hiện hóa – phóng xạ với bộ phân tán KZO-2, máy dò khí GSA-12, liều kế DP-5V, máy đếm Geiger DP-3B, hệ thống tẩy độc DK-4K, và thiết bị phát hiện PPKhR/VPKhR.[116]

Phương tiện hậu cần

[sửa | sửa mã nguồn]
Hỉnh ảnh Mãu xe Phân loại Số lượng Nguồn gốc Chi tiết
Xe tải quân sự
KamAZ-43118 Xe tải quân sự  Nga
Việt Nam
Lắp ráp nội địa [117][118]nhắm thay thế các xe tải Ural đã cũ.[119]
KamAZ-65224 Xe tải quân sự  Nga
Việt Nam
Lắp ráp nội địa [117][118] nhằm dần thay thế các xe tải Ural cũ[119]
KamAZ-43253 Xe tải quân sự  Nga
Việt Nam
Lắp ráp nội địa [117][118] nhằm dần thay thế các xe tải Ural cũ[119]
KamAZ-5350 Xe tải quân sự  Nga
Việt Nam
Được dùng làm khung gầm cho các vũ khí hạng nặng và xe vận tải hạng nặng.[120]
KamAZ-6560 Xe tải quân sự  Nga
Việt Nam
Được dùng làm khung gầm cho các vũ khí hạng nặng và xe vận tải hạng nặng.[120]
KamAZ-4350 Xe tải quân sự  Nga
KamAZ-4326 Xe tải quân sự  Russia
en;Ural-375 Xe tải quân sự  Liên Xô
en:Ural-4320 Xe tải quân sự  Liên Xô
ZIL-130 Xe tải quân sự  Liên Xô
ZIL-131 Xe tải quân sự  Liên Xô
ZIL-157 Xe tải quân sự  Liên Xô
GAZ-66 Xe tải quân sự  Liên Xô
KrAZ-255 Xe tải quân sự  Liên Xô Sử dụng để chuyên chờ cầu phao và kéo pháo.
KrAZ-6322 Xe tải quân sự  Ukraina Sử dụng để chuyên chờ cầu phao và kéo pháo.
GAZ-3308 Sadko Xe tải quân sự  Nga Được sử dụng như xe tải hạng nhẹ, đặc biệt thường được dùng bởi Binh chủng Thông tin Liên lạc làm khung gầm các xe thông tin và các hệ thống tác chiến điện tử.
Tatra 815-7 Xe tải quân sự  Séc Phiên bản 4×4 sử dụng bởi Binh chủng Hóa học; phiên bản 8×8 sử dụng bởi Binh chủng Công binh như khung gầm của cầu cơ giới tự hành AM-50S
MAZ-6317 Xe tải quân sự  Belarus Sử dụng chủ yếu để kéo pháo bởi các đơn vị pháo binh.
Isuzu F-Series Xe tải quân sự  Nhật Bản
Hyundai HD170 Xe tải quân sự  Hàn Quốc
MAN HX58 Xe tải quân sự  Đức Sử dụng làm khung gầm cho hệ thống tên lửa phòng không SPYDER.
Renault ME160 Xe tải quân sự  Pháp Sử dụng bởi tiểu đoàn 410, Lữ đoàn Vận tải 683.[121]

Binh chủng Ra đa

[sửa | sửa mã nguồn]

Radar cảnh giới

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Radar cảnh giới P-12 Yenisei (mã định danh NATO: Spoon Rest A):Ra-đa P-12 là loại ra-đa tự hành, sóng mét, dùng để phát hiện, nhận biết và chỉ thị mục tiêu cho tên lửa, pháo phòng không, bổ trợ dẫn đường cho máy bay. Các bộ phận chính gồm an-ten, xe an-ten, xe đài, máy hỏi NRZ-12 và nguồn điện. Vùng phát hiện của ra-đa theo phương vị 360o, theo góc tà từ 1,5o đến 300, cự ly phát hiện mục tiêu có diện tích phản xạ hiệu dụng 1m2 ở độ cao 500m đạt 45 km, và đạt 200 km với mục tiêu ở độ cao hơn 10 km. Ra-đa P-12 có 4 dải tần làm việc để chống nhiễu tích cực và chống nhiễu tiêu cực. Thời gian mở máy 6 phút, triển khai và thu hồi 90 phút, tốc độ quay an-ten từ 0,5 đến 6 vòng/phút.
  • Radar cảnh giới P-14 Oborona-14 (mã định danh GRAU: 5N84A, mã định danh NATO: Tall King C): Là loại ra đa cảnh giới, làm việc trên dải sóng mét, có cự ly phát hiện xa với tầm hoạt động 600 km, tốc độ quét 2-6 vòng/phút, độ cao tìm kiếm cực đại 46 km và 65 km với phiên bản nâng cấp. Giới hạn "đường chân trời" (tầm quét tối đa) là 400 km.[122]
  • Radar cảnh giới P-15 Tropa (mã định danh GRAU: 1RL13, mã định danh NATO: Flat Face A): Là loại ra đa giám sát, bắt mục tiêu và cung cấp thông tin cho hệ thống tên lửa, hoạt động trên tần số cực cao (UHF) ở định dạng 2D, tầm quét 150 km. P-15 là một radar có tính cơ động cơ và với anten được đặt trực tiếp trên một xe tải Zil-157 được sử dụng để vận chuyển và hệ thống có thể được triển khai trong thời gian chưa đến 10 phút. Radar có thể nhanh chóng dịch tần số của mình lên một trong bốn tần số ấn định trước để tránh nhiễu chủ động, nhiễu thụ động bị loại bỏ bởi một bộ lọc doppler liên kết.[cần dẫn nguồn]
  • Radar bắt mục tiêu và cảnh báo P-18 Terek (mã định danh GRAU: 1RL131, mã định danh NATO: Spoon Rest D): Đây là loại ra đa làm việc trên dải sóng mét, có tầm hoạt động tối đa 170 km, có thể theo dõi cùng lúc 120 mục tiêu. Hiện Quân đội nhân dân Việt Nam bố trí các loại ra đa này trên một số đảo thuộc quần đảo Trường Sa.[cần dẫn nguồn]
  • Radar cảnh giới kiêm giám sát mục tiêu P-19 Danube (mã định danh GRAU: 1RL134, mã định danh NATO: Flat Face B): Radar có khả năng phát hiện số lượng lớn các mục tiêu tầm thấp. Trang bị trong các đại đội ra đa tầm thấp, trung đội ra đa độc lập thuộc quân chủng Phòng không. Đài trinh sát và chỉ thị mục tiêu tầm thấp trong tổ hợp tên lửa phòng không S-125. Hoạt động trên tần số UHF, có tầm quét 260 km và có thể quay 360 độ.[cần dẫn nguồn]
  • Radar cảnh giới kiêm dẫn đường P-35 Saturn (mã định danh NATO: Bar Lock): Loại ra đa này được trang bị hệ thống xử lý sơ cấp và hệ thống xử lý thứ cấp (bắt và bám) tích hợp với đài điều khiển từ xa, trang bị máy tính mới hiện đại cùng màn hình màu độ phân giải cao, trang bị hệ thống nhận diện địch - ta.[cần dẫn nguồn]
  • Radar cảnh giới nhìn vòng P-37: là ra-đa cảnh giới nhìn vòng, cung cấp thông tin cho các sở chỉ huy phòng không-không quân và các đài điều khiển sân bay. Radar P-37 cảnh giới kiêm dẫn đường. Loại ra đa này được trang bị hệ thống xử lý sơ cấp và hệ thống xử lý thứ cấp (bắt và bám). Phiên bản nâng cấp áp dụng công nghệ tiên tiến thiết kế mới các bộ chuyển mạch, mạch trộn tần, mạch tự động bám tần số, tích hợp với đài điều khiển từ xa, trang bị máy tính mới hiện đại cùng màn hình màu độ phân giải cao, trang bị hệ thống nhận diện địch - ta.[123]
  • Radar đo độ cao PRV-16: Có nhiệm vụ cảnh giới kiêm dẫn đường, có nhiệm vụ trinh sát, phát hiện, bám sát các mục tiêu trên không, nhằm quản lý vùng trời, kịp thời phát hiện địch trên không và thông báo cho các đơn vị hỏa lực phòng không, dẫn đường cho máy bay chiến đấu bảo vệ bầu trời. Các loại ra này ít chịu ảnh hưởng nhiễu và hoạt động tốt trong nhiều điều kiện thời tiết.[cần dẫn nguồn]
  • Radar RSP-10/RSP-10M: Ra đa giám sát máy bay và kiểm soát không lưu. Đặt tại các sân bay quân sự.[124]
  • Radar 36D6 thuộc loại radar giám sát không phận được thiết kế để sử dụng như một phần của hệ thống phòng không tích hợp. Đài làm nhiệm vụ phát hiện các mục tiêu có diện tích phản hồi radar (RCS) nhỏ bay ở độ cao thấp và rất thấp trong môi trường nhiễu chủ động và nhiễu bị động mạnh. Đặc biệt, đài 36D6 là một thành phần quan trọng của hệ thống hỗ trợ điều khiển trong hệ thống phòng không tích hợp S-300PMU1/2, nơi nó hoạt động với vai trò là hệ thống trinh sát và nhắm mục tiêu cho tên lửa S-300PMU1/2.[125]
  • Radar Kasta-2E2: là loại ra đa nhìn vòng 3 tham số chuyên thực hiện nhiệm vụ phát hiện các mục tiêu bay thấp như tên lửa hành trình, máy bay không người lái. Phạm vi trinh sát tối đa 150 km, radar này có khả năng phát hiện mục tiêu bay ở độ cao dưới 100m từ khoảng cách tới 55 km.
  • Radar 55Zh6UE Nebo-UE: Được thiết kế để phát hiện, bám sát tự động, phân biệt địch ta, nhận dạng kiểu loại, xác định và cung cấp các tham số tọa độ và đường bay của các loại mục tiêu bay gồm cả mục tiêu bay đường đạn, mục tiêu kích cỡ nhỏ và mục tiêu có hệ số phản xạ điện từ thấp cho các hệ thống khí tài chiến đấu hay màn hiện sóng của trắc thủ radar.[cần dẫn nguồn]
  • Radar Vostok E: Hệ thống radar cảnh giới Vostock E có thể phát hiện máy bay chiến đấu ở cự ly 350 km và bám cùng lúc không dưới 120 mục tiêu. Đặc biệt, nó cũng có khả năng bắt máy bay tàng hình ở cự ly 72 km trong môi trường bị đối phương gây nhiễu điện tử mạnh. Toàn bộ hệ thống được đặt trên khung gầm xe tải chuyên dụng MZKT 65273-020 bánh lốp nên có khả năng cơ động rất cao. Radar có thời gian triển khai và thu hồi chưa đầy 6 phút với kíp chiến đấu chỉ có hai người.
  • Hệ thống điện từ Kolchuga: Hệ thống radar hiện đại do Ukraina cung cấp có khả năng phát hiện máy bay tàng hình cùng các loại máy bay đời mới như B-2 Spirit mà không chịu ảnh hưởng của các thiết bị phá sóng hoặc tên lửa bức xạ chống ra đa.
  • Radar ELM-2228ER: Hệ thống radar thụ động ELM-2288 AD STAR do Israel sản xuất có tầm trinh sát tới 430 km, là radar 3D hoạt động ở băng tần S, nó được trang bị bộ vi xử lý tín hiệu kỹ thuật số có khả năng tự động theo dõi và phân loại mục tiêu. Nó có khả năng cơ động cao, xử lý xung Doppler, tự động phát hiện mục tiêu, có khả năng phát hiện tên lửa đạn đạo, khả năng kháng nhiễu ECM, hệ thống nhận dạng bạn thù IFF, có thể hoạt động một cách độc lập hoặc một phần trong hệ thống phòng không tích hợp. ELM-2288 hiện gồm hai phiên bản: ELM-2288MR và ELM-2288ER. Phiên bản chính xác của ELM-2288 mà Quân đội nhân dân Việt Nam đang sử dụng được xác nhận là ELM-2288ER.[126][127]
  • Radar VERA-E: VERA-E là loại ra đa thụ động do Cộng hòa Séc nghiên cứu và chế tạo hoạt động trên nguyên lý không phát sóng mà chỉ thu tín hiệu của sóng điện từ trong một môi trường không gian đồng nhất. Loại ra đa này hoạt động tương tự hệ thống Kolchuga của Ukraina và là phiên bản cơ động, lắp đặt trên khung gầm xe dòng ra đa thụ động Tamara cũng của CH Séc chế tạo.[128]
  • Radar Coast Watcher 100 (CW-100):Là hệ thống ra đa được thiết kế cho nhiệm vụ giám sát bờ biển, phát hiện sớm từ xa các tàu thuyền lạ xâm nhập vùng biển, vùng đặc quyền kinh tế. Hệ thống do Tập đoàn Thales (Pháp) sản xuất.Coast Watcher 100 Để vượt "giới hạn đường chân trời", sử dụng sóng truyền bề mặt dựa vào sóng đất với bước sóng khoảng 10m cho phép sóng radar truyền đi theo đường cong của trái đất. Hệ thống anten của Coast Watcher 100 thiết kế hoàn toàn từ sợi carbon nên có độ bền rất cao. Nó có thể cung cấp khả năng giám sát bờ biển 24 giờ/ngày liên tục trong 365 ngày mà không cần bảo trì.[129]

Các loại ra đa bám sát mục tiêu và dẫn đường cho tên lửa

[sửa | sửa mã nguồn]
Hệ thống S-75 Volga (SAM-2)
[sửa | sửa mã nguồn]
  • P-12 "Spoon Rest" - Radar cảnh báo sớm dải sóng VHF, tầm hoạt động 200 kilômét (120 mi).
  • SNR-75 "Fan Song" - Radar xử lý thông tin, bám mục tiêu và điều khiển tên lửa.
  • P-15 "Flat Face" - Radar cảnh giới và bắt mục tiêu, chống mục tiêu bay thấp băng C, công suất 380 kW, tầm hoạt động 250 km/155 dặm.
  • PRV-11 "Side Net" - Hệ thống đo độ cao mục tiêu.
Hệ thống S-125 Pechora 2M (SAM-3)
[sửa | sửa mã nguồn]
  • P-15 "Flat Face"/P-15M(2) "Squate Eye" - radar cảnh giới và bắt mục tiêu/phiên bản cải tiến chống mục tiêu bay thấp băng C, công suất 380 kW, tầm hoạt động 250 km/155 dặm.
  • SNR-125 "Low Blow" - radar bám mục tiêu, điều khiển tên lửa băng I/D, công suất 250 kW
  • PRV-11 "Side Net" - đài radar đo độ cao băng E, tầm hoạt động 28 km/17 dặm, độ cao đo được lên tới 32 km/105,000 ft
Hệ thống S-300PMU1 (SAM-20)
[sửa | sửa mã nguồn]
  • 30N6E "Flap Lid" - Radar dẫn đường tên lửa
  • 96L6E "Cheese Board" - Radar giám sát mọi độ cao.
  • 36D6 "Tin Shield" - Radar điều khiển và giám sát trong hệ thống tên lửa

Radar thuộc tổ hợp tên lửa

[sửa | sửa mã nguồn]

S-75 SAM-2

S-125 SAM-3

S-300PMU1 SAM-20

Binh chủng Pháo phòng không

[sửa | sửa mã nguồn]
Hình ảnh Tên Chủng loại Cỡ đạn Phiên bản Số lượng Nguồn gốc Chi tiết
ZU-23-2 Pháo tự động 23×152mmB 23mm-2M
23mm-2ML
12,000  Liên Xô

Việt Nam
(bảo trì, nâng cấp)
Phiên bản 23mm-2ML được bổ sung thêm cảm biến quang điện tử, máy đo xa laser và hệ thống kiểm soát hỏa lực.
61-K Pháo phòng không 37 mm Type 55
Type 65
 Liên Xô
Việt Nam
(bảo dưỡng, nâng cấp)
Pháo phòng không 37mm được trang bị cho các đơn vị phòng không tầm thấp của cả lục quân, không quân và dân quân. Đã được hiện đại hóa với việc tự động hóa và bổ sung hệ thống kiểm soát hỏa lực.
AZP S-60 Pháo phòng không 57 mm  Liên Xô
Việt Nam
(bảo dưỡng, nâng cấp)
Pháo phòng không 57 mm. Quân đội đã hiện đại hóa AZP S-60 bằng việc bổ sung hệ thống kiểm soát hỏa lực và radar dẫn bắn, thiết bị trinh sát quang điện tử, hệ thống điều khiển cơ điện tử. Hệ thống mới có thể hoạt động hoàn toàn tự động và điều khiển từ xe điều khiển, với máng nạp đạn tự động không cần pháo thủ nạp đạn. [130]
Stalin line - KS-19 KS-19 Pháo phòng không 100 mm  Liên Xô [131] [132]
ZSU-23-4 Shilka Pháo phòng không tự hành ZSU-23-4M1 23×152mmB  Liên Xô
Việt Nam
(bảo dưỡng, nâng cấp)
Đã được hiện đại hóa với hệ thống kiểm soát hỏa lực điện tử, camera ảnh nhiệt ngày đêm, máy đo xa laser, radar được nâng cấp, hệ thống treo thủy lực.

Binh chủng Tên lửa Phòng không

[sửa | sửa mã nguồn]
Hình ảnh Tên Loại Phiên bản Số lượng Nguồn gốc Chi tiết
S-300 Hệ thống tên lửa đất đối không tầm xachống tên lửa đạn đạo S-300PMU1 12 bệ phóng thuộc 2 hệ thống  Nga
Việt Nam
(nâng cấp)
Hai hệ thống được mua vào những năm 2000.[133][134][135][136]

Đã được nâng cấp hệ thống điện tử tương đương với mẫu S-300PMU2.

SPYDER Hệ thống tên lửa đất đôi không tầm trung
Hệ thống tên lửa đất đối không tầm thấp
SPYDER-MR
SPYDER-SR
10 bệ phóng
20 bệ phóng
 Israel 750 tên lửa với năm hệ thống, mỗi hệ thống gồm 6 bệ phóng . [137]

Hiện đang có các dự án để có thể sao chép tên lửa Derby của hệ thống[138]


SA-2 Dvina Hệ thống tên lửa đất đối không tầm cao Volga S-75M/M3 ~25 bệ phóng  Liên Xô
Việt Nam
(nâng cấp)
Tầm bắn ~27 đến 35 km. Toàn bộ đã được nâng cấp lên chuẩn Volga S-75M/M3 và sử dụng tên lửa 5IA23. Các linh kiện điện tử đều có thể được sản xuất và bảo dưỡng nội địa bởi nhà máy A31.
S-125 Neva/Pechora Hệ thống tên lửa đất đối không tầm trung S-125TM Pechora-2TM
S-125M Pechora-M
S-125-VT
51 bệ phóng  USSR
Việt Nam
(nâng cấp)
Tầm bắn ~35 km.

30 hệ thống S-125TM Pechora-2TM và 21 hệ thống S-125M Pechora-M đến cuối năm 2024.[139] Hiện đang triển khai bản nâng cấp mới S-125-VT nhằm tăng sức chiến đấu của hệ thống.[140]

9K35 Strela-10 Hệ thống tên lửa đất đối không tầm ngắn 20 bệ phóng  Liên Xô [141]

Binh chủng Không Quân

[sửa | sửa mã nguồn]

Trang bị hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]
Ảnh Chủng loại Nguồn gốc Loại Phiên bản Số lượng hoạt động Chú thích
Máy bay tiêm kích
Sukhoi Su-30MK2 Cờ Nga Nga Máy bay tiêm kích đa chức năng Su-30MK2


35[142][143][144] Một chiếc Su-30MK2 số hiệu 8585 đã rơi ngày 14/6/2016 khi đang bay huấn luyện nhiệm vụ chặn kích trên biển, 1 phi công thiệt mạng, 1 phi công an toàn.

Toàn bộ được nâng cấp và kéo dài tuổi thọ tại nhà máy A32.

Sukhoi Su-27  Liên Xô Máy bay tiêm kích Su-27SK

Su-27UBK

10 1 chiếc bị hư khung thân hiện đang được dùng làm học cụ
Máy bay cường kích
Sukhoi Su-22  Liên Xô Máy bay cường kích Su-22UM3K
Su-22M4
36
Máy bay huấn luyện
Aero L-39 Albatros  Tiệp Khắc

 Séc

Máy bay phản lực huấn luyện L-39C
L39NG
24[145]
12
Yakovlev Yak-130  Nga Máy bay phản lực (huấn luyện) Yak-130 12[145] Một chiếc rơi vào tháng 11/2024.[146]
Yakovlev Yak-52  Liên Xô Máy bay cánh quạt (huấn luyện) Yak-52 36 [147] Được sử dụng làm máy bay huấn luyện cơ bản.
không khung Beechcraft T-6 Texan II  Hoa Kỳ Máy bay cánh quạt ( huấn luyện) T-6A Texan II 12 Đã đặt mua

Bàn giao đợt 1 vào tháng 12/2024[148][149]

Máy bay vận tải
An-2 Colt  Liên Xô Máy bay vận tải cánh quạt sử dụng đường băng ngắn An-2 8 Hiện chỉ được dùng do thám, chụp ảnh, phục vụ chống bão, thiên tai
CASA CN-295 Tây Ban Nha Máy bay vận tải CN-295 3[145] Chiếc cuối cùng đã được Airbus chuyển giao tới Việt Nam vào đầu tháng 5 năm 2015.[150]
CASA C-212 Aviocar Tây Ban Nha Máy bay vận tải hạng trung NC-212i 3[145]
Trực thăng
Mil Mi-8  Liên Xô Trực thăng đa chức năng Mi-8T
Mi-8P

Mi-8MT

~80 [151]
Mil Mi-17  Liên Xô Trực thăng đa chức năng Mi-171
Mi-171
~45 Mi 17SH: vũ trang chiến đấu, Mi-172: vận tải, đổ bộ.
Eurocopter AS365 Dauphin  Pháp Trực thăng đa chức năng Eurocopter EC155 Sử dụng bởi Tổng công ty Trực thăng Việt Nam trong đa nhiệm vụ.[152]
Eurocopter EC225 Super Puma  Liên minh châu Âu Trực thăng đa chức năng Eurocopter EC225 Sử dụng bởi Tổng công ty Trực thăng Việt Nam trong đa nhiệm vụ.[152]
Eurocopter AS332 Super Puma  Liên minh châu Âu Trực thăng đa chức năng Sử dụng bởi Tổng công ty Trực thăng Việt Nam trong đa nhiệm vụ.[152][153]
AgustaWestland AW189  Ý Trực thăng đa chức năng Sử dụng bởi Tổng công ty Trực thăng Việt Nam trong đa nhiệm vụ.[154][155]
Máy bay không người lái
M-400 UAV Việt Nam Máy bay trinh sát không người lái
VT Patrol Máy bay trinh sát không người lái VT Patrol
HS-6L Máy bay trinh sát không người lái tầm xa HS-6L


Các vũ khí trang bị trên máy bay

[sửa | sửa mã nguồn]
Hình ảnh Chủng loại Loại Phiên bản Số lượng Nguồn gốc Chi tiết
Tên lửa không đối không
K-13 (AA-2) Tên lửa không đối không 2,550  Liên Xô Được mang bởi Su-22M4/UM3K.

Hiện có 1000 R-3S, 800 R-3R, và 750 R-13M .[156]

R-60 (AA-8) Tên lửa không đối không 400  Liên Xô Sử dụng bởi máy bay tiêm kích-bom Su-22M4/UM3K.[156]
R-27 (AA-10) Tên lửa không đối không 320  Nga
 Ukraina
Sử dụng bởi các tiêm kích Su-30MK2 và Su-27SK/UBK.[157][158]
R-73 (AA-11) Air-to-air missile R-73E 375  Russia Used by Su-30MK2, Su-27SK/UBK and Yak-130. Short range missile.[156]
R-77 (AA-12) Air-to-air missile RVV-AE  Russia
Tên lửa không đối đất
Kh-28 (AS-9) Tên lửa chống bức xạ Kh-28E  Liên Xô
Kh-25 (AS-10) Tên lửa không đối đất
Tên lửa chống bức xạ
Kh-25ML
Kh-25TE
Kh-25MR
Kh-25MP
 Nga
Kh-59 (AS-13) Tên lửa không đối đất 200  Nga [156]
Kh-29 (AS-14) Tên lửa không đối đất 100  Nga [156]
Kh-31 (AS-17) Tên lửa không đối đất Kh-31A
Kh-31P
100  Nga Kh-31 được mang trên các tiêm kích Su-30MK2.[156]
Rocket
Rocket S-5 Rocket  Liên Xô
Rocket S-8 Rocket  Liên Xô
Rocket S-13 Rocket  Liên Xô
Bomb
KAB-500KR Bom thông minh dẫn đường quang điện  Nga
Корректируемая_авиационная_бомба_КАБ–1500ЛГ-Ф-Э_с_фугасной_боевой_частью_-_МАКС-2009_01 KAB-1500L Bom dẫn đường laser  Nga
OFAB-100-120 Bom công dụng chung  Liên Xô
OFAB-250-270 Bom công dụng chung  Liên Xô

Vũ khí đã từng được sử dụng

[sửa | sửa mã nguồn]
Ảnh Trang bị Nguồn gốc Chủng loại Phiên bản Chú thích
Trực thăng
Mil Mi-4  Liên Xô Trực thăng vận tải
Mi-6 Hook-A  Liên Xô Trực thăng vận tải hạng nặng Sử dụng tích cực trong Kháng chiến chống Mỹ với nhiệm vụ tiếp tế trên đường Trường Sơn và di chuyển máy bay giữa các sân bay dã chiến.
Mil Mi-24 Hind  Liên Xô Trực thăng tấn công Mi-24A
Mi-24B
Toàn bộ đã được ra khỏi biên chế từ năm 2006.
Kamov Ka-25 Hormone  Liên Xô Trực thăng săn ngầm
Boeing CH-47 Chinook  Hoa Kỳ Trực thăng vận tải hạng nặng Thu được 36 chiếc năm 1975.[159][160][132][161][162][61] Được sử dụng tích cực trong Chiến tranh biên giới Tây Nam và được nghỉ hưu vào những năm 1980 do thiếu phụ tùng thay thế.
Máy bay tiêm kích
Shenyang J-6  Trung Quốc Máy bay tiêm kích siêu âm
Mikoyan-Gurevich MiG-15  Liên Xô Máy bay tiêm kích cận âm MiG-15
MiG-15UTI
Chỉ dùng để đào tạo phi công. Chưa từng tham chiến.
Mikoyan-Gurevich MiG-17  Liên Xô Máy bay tiêm kích cận âm MiG-17F
MiG-17PF
Mikoyan-Gurevich MiG-19  Liên Xô Máy bay tiêm kích siêu âm
Mikoyan-Gurevich MiG-21  Liên Xô Máy bay tiêm kích siêu âm MiG-21F-13
MiG-21PF
MiG-21PFM
MiG-21MF
MiG-21bis
Toàn bộ đã được cho nghỉ từ năm 2016. Một số chuyển về các bảo tàng, một số được bảo quản niêm cất dài hạn với một số sự án cải hoán thành UAV.
F-5 Freedom Fighter  Hoa Kỳ Máy bay tiêm kích siêu âm hạng nhẹ. F-5C
F-5E

F-5F

Toàn bộ được nghỉ hưu do thiếu phụ tùng thay thế, một số được bán cho các nhà sưu tập nước ngoài.
Máy bay cường kích
Sukhoi Su-7  Liên Xô Máy bay cường kích siêu âm Su-7B
A-1 Skyraider  Hoa Kỳ Máy bay cường kích cánh quạt Thu được 36 chiếc năm 1975.[159][160][132][161][162][61]
A-37 Dragonfly  Hoa Kỳ Máy bay cường kích phản lực A - 37B Thu được 113 chiếc năm 1975.[159][160][132][161][162][61] Được sử dụng tích cực trong Chiến tranh biên giới Tây Nam và được nghỉ hưu vào những năm 1980 do thiếu phụ tùng thay thế.
Máy bay ném bom
Ilyushin Il-28  Liên Xô Máy bay ném bom hạng trung 4
Máy bay săn ngầm
Beriev Be-12  Liên Xô Máy bay săn ngầm Đã trả lại cho Liên Xô.[163]
Máy bay vận tải
Antonov An-24 Coke  Liên Xô Máy bay vận tải đường bay nội địa
An-26 Curl  Liên Xô Máy bay vận tải hạng trung An-26
Ilyushin Il-14  Liên Xô Máy bay vận tải 45 chiếc được chuyển giao từ năm 1958[164], 12 chiếc còn lại hoạt động vào năm 1979. Loại biên vào năm 1998[165]., 12 chiếc còn lại hoạt động vào năm 1979. Loại biên vào năm 1998[166].
Douglas C-47 Skytrain  Hoa Kỳ Máy bay vận tải Thu được 51 chiếc năm 1975.[159][160][132][161][162][61]
Fairchild C-119 Flying Boxcar  Hoa Kỳ Máy bay vận tải AC-119G Shadow

C-119G

Thu được 46 chiếc năm 1975 (35 AC-119 và 11 C-119G).[159][160][132][161][162][61]
Lockheed Martin C-130 A/B Hercules  Hoa Kỳ Máy bay vận tải bán phản lực Thu được 8 chiếc năm 1975.[159][160][132][161][162][61]
De Havilland Canada DHC-2 Beave Canada Canada Máy bay vận tải có khả năng hạ/cất cánh với đường băng ngắn Thu được 9 chiếc năm 1975.[159][160][132][161][162][61]
De Havilland Canada DHC-4 Caribou Canada Canada Máy bay vận tải có khả năng hạ/cất cánh với đường băng ngắn Thu được 35 chiếc năm 1975.[159][160][132][161][162][61]
Máy bay trinh sát, Máy bay huấn luyện
Yakovlev Yak-11  Liên Xô Máy bay huấn luyện cánh quạt
Yakovlev Yak-18  Liên Xô Máy bay huấn luyện cánh quạt
Cessna T-37 Tweet  Hoa Kỳ Máy bay huấn luyện Thu được 44 chiếc năm 1975.[159][160][132][161][162][61]
Cessna O-1 Bird Dog  Hoa Kỳ Máy bay trinh sát Thu được 114 chiếc năm 1975.[159][160][132][161][162][61]
Cessna 185 Skywagon  Hoa Kỳ Máy bay đa năng hạng nhẹ Thu được 53 chiếc năm 1975.[159][160][132][161][162][61]
Aero L-29 Delfín  Tiệp Khắc Máy bay huấn luyện phản lực
HL-1 Việt Nam Máy bay huấn luyện
HL-2 Việt Nam Máy bay huấn luyện
TL-1 Việt Nam Máy bay trinh sát

Binh chủng Tên lửa- Pháo bờ biển

[sửa | sửa mã nguồn]

Pháo binh

[sửa | sửa mã nguồn]

Pháo xe kéo

[sửa | sửa mã nguồn]
Image Model Type Variant Quantity Origin Details
ZiS-3 Pháo dã chiến 76 mm Không xác định  Liên Xô Chủ yếu được dùng bởi các đơn vị phòng thủ bờ biển.
BS-3 Pháo chống tăng 100 mm 250  Liên Xô [82][83]
M-46 Pháo dã chiến 130 mm M-47
Type 59
PTH130-K225B
 Liên Xô
 Trung Quốc
 Việt Nam
(bảo dưỡng, thay thế các bộ phận)
Là loại lựu pháo chủ lực của quân đội, hiện đang được nghiên cứu để hiện đại hóa và cơ giới hóa. Đã sản xuất thành công đạn tăng tầm cho tầm bắn tối đa lên đến 40km.
Pháo phản lực
EXTRA Pháo phản lực dẫn đường Không xác định  Israel Tầm bắn 150 km.[167]


ACCULAR Pháo phản lực  Israel Tầm bắn 40 km.[168]


Tên lửa phòng thủ bờ biển

[sửa | sửa mã nguồn]
Ảnh Trang bị Nguồn gốc Chủng loại Số lượng hoạt động Chú thích
4K44 Rubezh-A  Liên Xô Hệ thống tên lửa phòng thủ bờ biển di động Hiện đại hoá,nâng tầm bắn từ 40 km lên 80 km.
4K44 Redut-M  Liên Xô Hệ thống tên lửa phòng thủ bờ biển di động Tầm bắn tối đa 280 km.
K-300P Bastion-P  Nga Hệ thống tên lửa chống hạm phòng thủ bờ biển,tầm bắn 300 km. 3 tổ hợp Hợp đồng đặt mua 2009 giao năm 2011 bao gồm 12 xe phóng, 3 xe chỉ huy , 6 xe trở đạn và 60 quả tên lửa p800
VCS-01 Trường Sơn/ VCM-B  Vietnam Hệ thống tên lửa chống hạm phòng thủ bờ biển Bao gồm nhiều phiên bản đạn tên lửa có tầm bắn khác nhau từ 80-300km

Tên lửa chống hạm

[sửa | sửa mã nguồn]
Ảnh Trang bị Nguồn gốc Chủng loại Số lượng hoạt động Chú thích
P-15M Termit  Liên Xô Tên lửa chống hạm cận âm. Vận tốc 0,8 Mach, tầm bắn 80 km. Trang bị cho tổ hợp 4K51 Ruezh
P-28 Pyatyorka  Liên Xô Tên lửa chống hạm siêu âm.Vận tốc 1,4 Mach,tầm bắn tối đa 280 km.. Trang bị cho tổ hợp 4K44 Redut

(Không có P-35 như lời đồn)

Tập tin:Yakhont.jpg P-800 Yakhont  Nga Tên lửa chống hạm siêu âm. Vận tốc 2,5 Mach,tầm bắn 300 km Trang bị cho tổ hợp K-300P Bastion-P.
Kalibr Club-S(3M-54E/E1

3M14E 91RE1)

 Nga Tên lửa hành trình đa năng. Có chức năng tấn công các mục tiêu trên mặt đất (cận âm), chống hạm (cận âm hoặc pha cuối siêu âm) và chống ngầm. Trang bị cho tàu ngầm Kilo đề án 636.1
Kh-35E  Nga Tên lửa chống hạm cận âm Trang bị cho các tàu tên lửa BPS-500, Molniya và hộ vệ hạm lớp Gepard 3.9.
VCM-01 Việt Nam Tên lửa chống hạm cận âm Phát triển dựa trên KH-35 với nhiều thay đổi đáng kể

• Đã biên chế cho lữ đoàn 679(vùng 1 hải quân)

Binh chủng Tàu mặt nước

[sửa | sửa mã nguồn]

Trang bị hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]
Hình ảnh Nước SX Tên Số lượng Trọng tải Dài x Ngang
x Mớn nước
Động cơ Chân vịt Công suất Vận tốc Tầm hoạt động Thủy thủ đoàn Đề án Ghi chú
Tàu hộ vệ tên lửa
 Nga Gepard[169] 4[170] 2100 tấn 102,14 x 13,09 x 3,8m CODOG hai trục 2 8000 hp, tăng lực 29.300 hp 18 hải lý/h(tiết kiệm), tối đa 28 hải ký/h 5000 hải lý/30 ngày 84-103 người Project 11661E Số hiệu:
011 Đinh Tiên Hoàng
012 Lý Thái Tổ,
015 Trần Hưng Đạo
016 Quang Trung
INS Kirpan (P44) entering Cam Ranh International Port, Vietnam  India Khukri 1 ~1200t 91,1 x 10,5 x 4 112 người Project 25 Số hiệu 26
Tàu hộ vệ săn ngầm
 Liên Xô Petya 5[171] ~ 1000 tấn 81,8 x 9,2 x 2,9m. CODOG ba trục 3 6000 hp, tăng lực 30.000 hp tối đa 32 hải lý/h 4870 hải lý 92 người Project 159 A/E Số hiệu:
09, 11, 13, 15, 17.
 Hàn Quốc Pohang 2(+1)[172] ~1200 tấn 88,3×10×2,9 CODOG tối đa 32 hải lý/h 4000 hải lý 95 người Project 949A Số hiệu
18, 20
Tàu tên lửa
 Liên Xô Osa II 8 209 tấn 38,6 x 7,64 x 3,8 3 động cơ Diesel 3 12.000 hp 40 hải lý/h 1.800 hải lý / 5 ngày 29 người Project 205U Số hiệu:
354, 355, 356, 357, 358, 359, 360, 361.
 Nga Tarantul 4[173] 455 tấn 56,1 x 10,2 x 2,14m CODOG 2 trục 2 4000 hp, tăng lực 23.700 hp tối đa 35 hải lý/h 2400 hải lý 44 người Project 1241 RE Số hiệu:
371, 372, 373, 374.
Việt Nam BPS-500 1 517 tấn 62 x 11,2 x 2,5m Diesel MTU kết hợp waterjets 2 19.600 hp 14 hải lý/h, tối đa 32 hải lý/h 1650 hải lý 28 người Project 1241.2 Số hiệu:
381
 Nga Việt Nam Molniya 8 550 tấn 56,1 x 10,2 x 2,14m CODOG 2 trục 2 4000 hp, tăng lực 23.700 hp tối đa 35 hải lý/h 2400 hải lý 44 người Project 1241.8 Số hiệu:

375, 376, 377, 378, 379, 380, 381, 382.

Tàu phóng lôi
 Liên Xô Turya 5 250 tấn 39,6 x 7,6 x 4m 3× Động cơ M503 B2 Diesels 3 15000 hp tối đa 42 hải lý/h tối đa 1.450 hải lý 30 người Project 206-M PTF Số hiệu:
331, 332, 333, 334, 335.
 Liên Xô Shershen 3 172 tấn 34,08 x 6,72 x 1,46m Diesel 3 12.500 hp 45 hải lý/h 500 hải lý 24 người Project 206 Shtorm Số hiệu:
305, 306, 307.
Tàu quét mìn
 Liên Xô Yurka 2 519 tấn 52,1 x 9,6 x 2,65m Diesel M-503 2 2 x 5000 hp 16 hải lý/h 1500 hải lý/7 ngày 56 người (6 sĩ quan) Project 266 Rubin Số hiệu:
851, 852.
 Liên Xô Yevgenya 2 88.5 tấn 26,13 x 5,9 x 1,3m Diesel 2 trục 2 2 x 850 hp 12 hải lý/h 300 hải lý/10 ngày 10 người Project 1258 Korund Số hiệu: 815, 816.
 Liên Xô Sonya 4 450 tấn 48,8 x 8.8 x 2,1m Diesel 2 trục 2 2 x 2400 hp tối đa 15 hải lý/h 1500 hải lý 45 người(full) Project 1265 Yakhont Số hiệu:
861, 862, 863, 864.
Tàu tuần tra
 Nga Svetlyak 6 375 tấn 49,5 x 9,2 x 2,2m Diesel M504 3 16200 mã lực 13 hải lý/h, tối đa 30 hải lý/h 2200 dặm 28 người Projekt 10412 Ký hiệu:
261, 263, 264, 265, 266, 267.
Việt Nam TT-400TP 6 480 tấn (đầy tải) 54,16 x 9,16 x 2,7m Diesel

điện MTU

? 3x4000 kW tối đa 32 hải lý/h,TB 14 hải lý/h 2500 hải lý 28 người Project TP400 Số hiệu:
272, 273, 274, 275, 276, 277.
Tàu đổ bộ
 Hoa Kỳ USS Chelan County (LST-542) 1 1,651 tấn lúc rỗng, 4,145 tấn lúc đầy 100 x15,2 x3 (rỗng), 100 x15,2 x6,78 (đầy) 2 General Motors 12-567 động cơ diesel, hai trục, bánh lái đôi 2 1700 HP 12 hải lý/h ? 16 sĩ quan, 147 thủy thủ (chở được thêm 110 sĩ quan và lính thủy quân lục chiến cùng xe tăng và 2 xuồng đổ bộ) lớp LST-542 Số hiệu:
501
 Hoa Kỳ USS Chelan County (LST-491) 1 1,651 tấn lúc rỗng, 3,698 tấn lúc đầy 100 x15 x3 (rỗng), 100 x15 x6,78 (đầy) 2 General Motors 12-567 động cơ diesel, hai trục, bánh lái đôi 2 1.700 HP 12 hải lý/h ? 10 sĩ quan, 100 thủy thủ (chở được thêm 140 sĩ quan và lính thủy quân lục chiến cùng xe tăng và 2 xuồng đổ bộ) lớp LST-491 Số hiệu:
503
 Ba Lan Tàu lớp LSM Polnocny-B (đề án 771) 3 834 tấn lúc rỗng, khoảng 1500 tấn lúc đầy 73 x 9,02 x 2,3m Diesel 2 trục 2 18,4 hải lý/giờ (33 km/h) 2000 hải lý (16 hải lý/giờ) 4 sĩ quan cùng 33 thủy thủ (chở thêm 6 xe chiến đấu bộ binh/xe bọc thép chở quân hoặc 5 xe tăng, cùng hơn 300 lính thủy quân lục chiến) LSM Polnocny Số hiệu:
511, 512, 513.
Việt Nam Tàu lớp Hùng Vương 3 (2 của hải quân) 600 tấn lúc đầy tải chở được 10 xe tăng T54/55 và 36 lính thủy quân lục chiến Hùng Vương Số hiệu: 521, 522.
Tập tin:Tàu LCU 1466.jpg  Hoa Kỳ Tàu lớp LCU-1466 8 183 tấn lúc rỗng, 360 tấn lúc đầy 35.8 x 10.36 x 1,83 3 động cơ diesel 1 675 HP 8 hải lý/h 1200 hải lý 14 (chở thêm được 4 xe chở quân hoặc 100 lính thủy quân lục chiến) LCU 1466 (trang bị 2 súng trọng liên 12,7mm) Số hiệu: 551, 552, 553, 554, 555, 556, 557, 558.
 Hoa Kỳ LCM-̟6 34,6 tấn 17,1 x 4,3 x 2 động cơ diesel Detroit  6-71 hoặc Detroit  8V-71 348 mã lực (260 kW)

hoặc

460 mã lực (340 kW)

9 hải lý/h (10,3 mph, 16,6 km / h) 240 km 5 người, chở theo 80 lính LCM-6
 Hoa Kỳ LCM-8 54,4 tấn lúc đầy tải 22,265 x 6,4 x 1,6 m(đầy) 2 động cơ diesel Detroit 12V-71 680 mã lực 12 Hải lý/h (22 km/h) không tải

9 hải lý/h

(17 km/h) đầy tải

190 dặm 4-6 người,

chở được theo 1 xe tăng hoặc 200 lính.

LCM-8

(trang bị

súng máy Browning M2

Việt Nam RORO 5612 4 lúc rỗng là 600 tấn , đầy tảil là 1.480 tấn 57.27m x 12m x 600 2 10,4 hải lý/giờ vận tải hàng hoặc có thể chở xe thiết giáp lội nước hạng nhẹ trang bị một cần cẩu cỡ 25 số hiệu

526;

527;

528;

529.

Việt Nam ST1200 10 2 25 knot
Tàu vận tải
Việt Nam HQ-996 1 2.050 tấn 70,75 x 11,80 x 8,8 m 2 máy đẩy công suất lớn 12 hải lý/h 10-15 ngày ~30 (Vận chuyển thêm được 350 lính thủy quân lục chiến) Số hiệu: 996
Việt Nam Trường Sa (HQ-571) 1 2.050 tấn 71 x 13,2 x 9 m 2 máy đẩy 2,400 mã lực (x2) 16 hải lý/h 2.500 hải lý trong 20 - 40 ngày ~30 (Vận chuyển thêm được ~300 lính thủy quân lục chiến) K 122 Số hiệu: 571
Tàu tuần tiễu
Việt Nam Tàu lớp ST-250 2 29.5 x 6.7 1 1.500 HP x2 25 hải lý/h 9 (chở thêm 10 lính thủy quân lục chiến) ST-250 Trang bị 2 khẩu súng máy NVS 14,5mm
Tàu bệnh viện
Việt Nam Tàu bệnh viện Khánh Hòa 561 1 2.068 tấn 70,62 x 13,22 x 3,5 Hai động cơ diesel 4.964 hp 16 hải lý/h 2.500 hải lý/ 45 ngày 38 (26 sĩ quan, thủy thủ và 12 cán bộ, nhân viên y tế) K 123 Số hiệu: 561
Tàu tìm kiếm cứu nạn
Việt Nam Tàu cứu hộ Yết Kiêu 927[174] 1 3.950 tấn 93,11 x 15,99 x 4,25 15,7 hải lý/h 4.000 hải lý/ 30 ngày RGS 9316 Số hiệu: 927
 Vương quốc Anh Tàu lặn cứu hộ nước sâu FET 1 [175][176]
Phương tiện vận hành từ xa dưới nước

Perry® XLX-C

1 [177]
 Nga/ Việt Nam Tàu tìm kiếm cứu nạn phản ứng nhanh FC-624 Số hiệu: HQ- / SAR-924[178]
Tàu huấn luyện
 Ba Lan Lê Quý Đôn (HQ-286) 1 857 tấn (đầy tải) 67 m (220 ft) (tổng thể)

58,3 m (191 ft) (thân tàu) x 10 m (33 ft) x 3,6 m (12 ft)

13 hải lý trên giờ (24 kilômét trên giờ; 15 dặm Anh trên giờ) 30 (thủy thủ đoàn)

80(học viên)

4 x Súng máy hạng nặng WKM-Bm 12,7 mm (phiên bản NSV do Ba Lan chế tạo sử dụng cỡ đạn 12,7 x 99 mm)

Mang được 4 Tàu cứu hộ nhỏ

Tàu hỗ trợ
 Liên Xô Tàu kéo hậu cần (Đề án 745) ATA 1
 Liên Xô Tàu Voda (MTV-6/Đề án 561) AWT 1
 Liên Xô Tàu lặn tiếp liệu Nyrat-2 (Đề án 376U) (YDT) 2
Floating drydocks (YFDL) 2
 Liên Xô PO-2 (Đề án 376) YFL 2
 Hoa Kỳ Tàu chở dầu ex-US 53-meter (YO) 2
 Hoa Kỳ Tàu kéo Chaolocco (YTM) 2+
Harbor tub (YTL) 9

Trang bị từng sử dụng

[sửa | sửa mã nguồn]
Hình ảnh Nước sản xuất Tên Đề án Trọng tải Dài x Ngang x Mớn nước Động cơ Công suất Vận tốc Tầm hoạt động Thủy thủ đoàn Vũ khí Chú thích
Tàu tuần tra
 Hoa Kỳ USS Absecon (AVP-23) Lớp Barnegat 2.800 tấn (đầy tải) 94,69 x12.52 x 4,09 m 2 động cơ diesel Fairbanks-Morse 38D8-1/8-10, 2 trục Tối đa 6.080 mã lực( 4,54 megawatt)

3.540 mã lực (2,64 megawatt) duy trỉ

18 hải lý/h 20.000 hải lý (37.040 km) ở tốc độ 12 hải lý/h 200 Trang bị năm 1975ː

Trang bị bổ sung những năm 1980ː

Thu được 1 chiếc năm 1975[179]

Con tàu ngừng hoạt động vào những năm 2000, toàn bộ hệ thống bị tháo dỡ.[180]

 Hoa Kỳ Mark VI CSB 72 tấn 25,8 x 6,2 x 1,2 m MTU 16V2000M94 (x2) 5.200 HP 45 hải lý / giờ (52 dặm / giờ; 83 km / giờ)
  • 750 nmi (860 mi; 1.390 km) ở vận tốc 25 hải lý/h
  • 690 nmi (790 mi; 1.280 km) ở vận tốc 30 hải lý/h
8

chở thêm 10 người

Trang bị 2 pháo Mk 38 Mod 2 25 mm Thu được 9 tàu chỉ huy CCB[181] 4 tàu tuần tra CSB [182] năm 1975.
 Hoa Kỳ USCGC Point Lomas (WPB-82321) Lớp Point 60 tấn 25,25 x 5,36 x 1,80 m Động cơ diesel Cummins 2 × 600 mã lực (447 kW) 16,8 hải lý (31,1 km / h; 19,3 mph)
  • 577 nmi (1.069 km) ở tốc độ 14,5 kn (26,9 km / h; 16,7 mph)
  • 1.271 nmi (2.354 km) ở 10,7 kn (19,8 km / h; 12,3 mph)
2 sĩ quan, 8 binh sĩ Năm 1961ː 1 khẩu pháo Oerlikon 20 mm

Phục vụ tại chiến trường VNː

  • Súng máy Browning 5 × M2
  • Súng cối M29 1 × 81 mm[183]
Thu được 1 chiếc năm 1975[184],

Loại biên năm 1987

Tàu tên lửa
 Trung Quốc Tàu tên lửa lớp Shantou Lớp Shantou 77,4 tấn (76,2 tấn dài ; 85,3 tấn ngắn ) 25,21 x 6,06 x 1.80 m 22.4 hải lý/giơ 770 mi (1.240 km) ở tốc độ 11,4 hải lý (21,1 km / h; 13,1 mph) 17
  • 4× súng 37mm
  • 2 × Súng máy hạng nặng 14.5mm
  • 2 × hệ thống chống ngầm
  • 1× bộ điều hướng hoặc radar giám sát hải quân
Sử dụng trong Sự kiện vịnh Bắc Bộ
 Liên Xô Tàu tên lửa lớp Komar Lớp Komar

Project 183 (MTB)

61,5 tấn tiêu chuẩn, 66,5 tấn đầy tải 25.4 x 6.24 x 1.24m 44 hải lý / giờ (81 km / h; 51 dặm / giờ) 600  nmi (1.100 km; 690 mi) ở tốc độ 32 hải lý (59 km / h; 37 mph) 17
  • 2 × Súng 25 mm 2M-3M trong bệ súng đôi (1.000 viên đạn)
  • 2 bệ phóng tên lửa KT-67 chứa 1 tên lửa chống hạm P-15 Termit (SS-N-2 "Styx") mỗi bệ
Ngừng sử dụng thập niên 1980
Tàu hỗ trợ
 Hoa Kỳ Tàu chỉ huy CCB Thu được 9 chiếc năm 1975[185]

Được chuyển đổi từ tàu đổ bộ LCM(6)

 Hoa Kỳ Tàu hỗ trợ lặn CSB Thu được 4 chiếc năm1975 [186]

Được chuyển đổi từ tàu đổ bộ LCM(6), được cấu hình để trục vớt trên sông và hỗ trợ hoạt động lặn. Đã có cấu hình chữ A 10t.

Binh chủng tàu ngầm

[sửa | sửa mã nguồn]

Trang bị hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]
Hình ảnh Nước SX Tên Số lượng Trọng tải Dài x Ngang
x Mớn nước
Động cơ Chân vịt Công suất Vận tốc Tầm hoạt động Thủy thủ đoàn Phiên bản Ghi chú
Tàu ngầm
 Nga Kilo 6 2,300-2,350 tấn (nổi), 3,000-4,000 tấn (lặn) 73,8 x 9,9 x 6,3m Diesel
điện
1 (7 cánh) 4400 kW 10 hải lý/h (nổi), 20 hải lý/h (lặn) 7.500 hải lý (nổi), 400 hải lý (lặn)/45 ngày 52 người Kilo 636.1

( ko có phiên bản nào là MV)

Số hiệu:
182 Hà Nội
183 TP Hồ Chí Minh
184 Hải Phòng
185 Khánh Hòa
186 Đà Nẵng
187 Bà Rịa Vũng Tàu

Trang bị từng sử dụng

[sửa | sửa mã nguồn]

Binh chủng hải quân đánh bộ

[sửa | sửa mã nguồn]

Trang bị hiện nay

[sửa | sửa mã nguồn]
Chủ loại Nguồn gốc Loại
Súng bộ binh:
K-54  Liên Xô Súng ngắn
K-59
Stechkin APS Súng ngắn, súng tiểu liên
AK-47 Súng trường tấn công
AKM
AK-74
TAR-21  Israel
IMI Galatz
AKMS  Liên Xô Phiên bản báng gập của AKM
AKS-74 Phiên bản báng gập của AK-74
APS Súng trường tấn công dưới nước
RPD Súng máy hạng nhẹ
RPK
RPK-74
IMI Negev  Israel
SVD  Liên Xô Súng bắn tỉa
PSL  România
B41 (RPG-7)  Liên Xô Súng chống tăng
Matardor  Israel
AGS-17  Liên Xô Súng phóng lựu
M79  Hoa Kỳ/ Việt Nam
M32 Việt Nam
Phương tiện cơ giới quân sự hỗ trợ:
PT-76  Liên Xô Xe tăng lội nước
K-63  Trung Quốc
BTR-60PB  Liên Xô Xe bọc thép lội nước
Tàu đổ bộ lớp TCM T-4 Tàu đổ bộ
Tàu đổ bộ lớp Polnocny  Ba Lan
Tàu đổ bộ lớp LST  Hoa Kỳ
Xuồng CQ Việt Nam

Lực lượng đặc nhiệm hải quân

[sửa | sửa mã nguồn]

Trang bị hiện nay:

[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí bộ binh:

Phương tiện cơ giới quân sự hỗ trợ:

Lực lượng không quân hải quân

[sửa | sửa mã nguồn]
Ảnh Nước SX Tên Số lượng Ghi chú
Trực thăng
 Liên Xô Ka-27 8[187] Trực thăng săn ngầm
 Liên Xô Ka-32 2( hiện chỉ còn 1 chiếc còn hoạt động) Trực thăng cứu hộ, săn ngầm (chức năng săn ngầm hạn chế)
Cờ Pháp Pháp EC-225 10 Trực thăng vận tải,trinh sát
Cờ Pháp Pháp SA-365 6 Trực thăng cứu hộ, phiên bản N2/N3
Máy bay cánh cố định
 Canada DHC-6[188] 6[189] Máy bay tuần tra biển

Thủy lôi

[sửa | sửa mã nguồn]

-  Israel /  Việt Nam Galil ACE Súng trường tấn công

-  Liên Xô Kalashnikov Súng trường tấn công

Tàu
Loại Xuất xứ Chức năng Số lượng Tên Chú thích
Shershen

Giãn nước 148 tấn

Liên Xô Tuần tra, phóng lôi 4 CSB 5011, 5012, 5013, 5014 được hải quân chuyển giao
Hamilton

Giãn nước 3.250 tấn

Mỹ tuần tra 3 CSB 8020,8021
TT-120

Giãn nước 120 tấn

Việt Nam Tuần tra 14 CSB 001, 1011, 1012, 1013, 1014, 3001, 3002, 3003, 3004, 3005, 3006, 3007, 3008, 3009
TT-200

Giãn nước 200 tấn

Việt Nam Tuần tra 14 CSB 2001, 2002, 2003, 2004, 2005, 2006, 2007, 2008, 2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2014
TT-400

Giãn nước 400 tấn

Việt Nam Tuần tra 9 CSB 4031, 4032, 4033, 4034, 4035, 4036, 4037, 4038, 4039
TS-500CV

Giãn nước 406 tấn

Việt Nam Trinh sát 3 CSB 6008, 6009, 6011
Teshio

Giãn nước 720 tấn

Nhật Bản Tuần tra 5 CSB 6001, 6002, 6003, 6004, 6005
Trường Sa

Giãn nước 1500 tấn

Việt Nam Tàu vận tải 2 CSB 6006, 6007
DN-2000

Giãn nước 2500 tấn

Việt Nam Tuần tra 4 CSB 8001, 8002, 8004, 8005
Patrol

Giãn nước 280 tấn

Hàn Quốc Tuần tra 2 CSB 2015, 2016
Tàu tuần tra lớp sông Hàn

1500 tấn

Hàn Quốc Tuần tra 1 CSB 8003
Damen Salvage

Giãn nước 1400 tấn

Tập đoàn Damen

Tổng công ty Sông Thu

Cứu hộ Cứu nạn 5 CSB 9001, 9002, 9003, 9004, 9005
H-222

Giãn nước 4.300 tấn

Việt Nam Vận chuyển dầu và cung cấp nhiên liệu, nước ngọt, lương thực - thực phẩm 1 CSB 7011
Xuồng tuần tra cao tốc MS-50S Việt Nam Tuần tra 26 CSB 426, 426S, 603, 604, 606, 607, 608, 609, 610, 611, 612, 613, 614, 615
Metal Shark Defiant 45 Hoa Kỳ Tuần tra 24
Tugboat 1606 Việt Nam

Tổng công ty Sông Thu

Tàu kéo lai dắt 4 CSB 9031, 9032, 9033, 9034
Máy bay
Loại Xuất xứ Chức năng Số lượng Tên
CASA C-212 Aviocar Series 400 Tây Ban Nha Tuần tra 2 8981, 8982

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Tạp chí Bộ Ngoại giao Trung Quốc đánh giá về chiến lược và sức mạnh quân sự của Việt Nam" (bằng tiếng Vietnamese). VNTime. ngày 24 tháng 8 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2016.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ Sergei Blagov (ngày 5 tháng 9 năm 2003). "Russian missiles to guard skies over Vietnam". Asia Times. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 9 năm 2003. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2015.
  3. ^ Parameswaran, Prashanth. "Japan-Vietnam Defense Relations in the Indo-Pacific Spotlight". The Diplomat (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2019.
  4. ^ "Mũ chống đạn của Quân đội Việt Nam chịu được đạn 9mm". netnews.vn. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2019.
  5. ^ "Đặc nhiệm Việt Nam bắt kịp xu thế mũ chống đạn hàng đầu thế giới". Kienthuc.net.vn. ngày 10 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2021.
  6. ^ "Việt Nam tự chủ sản xuất xe thiết giáp quân sự". comcom24.net. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2021.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  7. ^ "Sản phẩm nâng cao tính linh hoạt cho bộ đội trong tác chiến". Quân đội nhân dân. Báo điện tử Quân đội nhân dân. ngày 4 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2025.
  8. ^ a b c Giang Huy - Hoàng Thùy (ngày 9 tháng 2 năm 2021). "200 thiết bị quân sự Việt Nam sản xuất được giới thiệu ở Army Games". vnexpress.net. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2024.
  9. ^ a b tintucvietnam.vn (ngày 4 tháng 3 năm 2018). "Tìm hiểu về quân phục ngụy trang của quân đội Việt Nam (phần 2)". Tin tức Việt Nam – Cập nhật tin tức trong nước hôm nay. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2019.
  10. ^ "[ẢNH] Quân phục ngụy trang "kỹ thuật số" của Việt Nam có những ưu điểm nào?". Báo điện tử An Ninh Thủ Đô. ngày 7 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2019.
  11. ^ "Ảnh: Quân phục dã chiến mới của QĐND Việt Nam". Kienthuc.net.vn. ngày 16 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2019.
  12. ^ Thời sự Quốc phòng ngày 22/2/2021: Quân đội đảm bảo quân trang cho chiến sĩ mới (bằng tiếng Anh), truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2021
  13. ^ "Thiết bị trinh sát ảnh nhiệt". Viettel High Tech. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2025.
  14. ^ "Vietnamese CBRN Team Confidently Takes the Field". People's Army Newspaper. ngày 28 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2025.
  15. ^ a b c "Live Exercise on Cross-Border Radiation Incident Response". Vietnam News Agency. ngày 23 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2025.
  16. ^ "Thủ tướng Phạm Minh Chính dự, theo dõi diễn tập của Quân đoàn 12". www.qdnd.vn (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2023.
  17. ^ "Việt Nam nâng cấp súng AK để gắn kính ngắm hiện đại - Tạp chí Doanh nghiệp Việt Nam". Tạp chí Doanh nghiệp Việt Nam. ngày 21 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2024.
  18. ^ "AARM-30: Đoàn xạ thủ của Quân đội nhân dân Việt Nam xuất sắc giành vị trí nhất bảng". VietNamNet News. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2024.
  19. ^ "Trung Quốc 'choáng': CSCĐ Việt Nam dùng 'Súng bẻ góc' Israel". baodatviet.vn. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2019.
  20. ^ "Ngạc nhiên vũ khí tối tân đến không ngờ của Đặc công VN". Kienthuc.net.vn. ngày 13 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2019.
  21. ^ "Vietnamese People's Army to Start Mass Producing OPL-40M Grenade Launcher". Global Business Press (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2025.
  22. ^ a b c "Trang bị súng phóng lựu thế hệ mới T40 cho Galil ACE?". baodatviet.vn. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2019.
  23. ^ "Ngạc nhiên vũ khí tối tân đến không ngờ của Đặc công VN". Kienthuc.net.vn. ngày 13 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2019.
  24. ^ "Việt Nam sản xuất súng ngắn Jericho 941". datviet.trithuccuocsong.vn. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2021.
  25. ^ Vladimir Onokoy (ngày 26 tháng 12 năm 2024). "Vietnam Defence Expo 2024: New Handguns". The Firearm Blog. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2025.
  26. ^ a b "Infographic: Điểm tên những loại súng ngắn trong biên chế QĐNDVN". An Ninh Thủ Đô. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2025.
  27. ^ a b c d e f g "Trang bị Quân đội Việt Nam"". Global Security. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2016.
  28. ^ "Sức mạnh dàn súng Việt Nam tự sản xuất". baodatviet.vn. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2019.[liên kết hỏng]
  29. ^ "K14-VN Pistol". Modern Firearms (bằng tiếng Anh). ngày 19 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2019.
  30. ^ "STV-380 and STV-215 - New Service Rifles of Vietnamese Army -". The Firearm Blog (bằng tiếng Anh). ngày 17 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2021.
  31. ^ "A Look Into Vietnamese Firearms Manufacturing in Z111 Factory -". The Firearm Blog (bằng tiếng Anh). ngày 20 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2021.
  32. ^ a b Yuval Azulai (ngày 18 tháng 7 năm 2012). "Israel's defense industry targets Vietnam". Globes. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2016.
  33. ^ a b Jon Grevatt (ngày 3 tháng 2 năm 2014). "Israel Weapon Industries to begin assault rifle production in Vietnam". IHS Jane's 360. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2016.
  34. ^ tử, Báo Nghệ An điện (ngày 16 tháng 1 năm 2019). "Việt Nam cung cấp súng trường Galil cho Lào". Báo Nghệ An điện tử. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2024.
  35. ^ ""Lính mới" Hải quân Việt Nam luyện bắn súng AK". kienthuc.net.vn. ngày 1 tháng 11 năm 2013.
  36. ^ "Vietnam has upgraded Kalashnikov AKM under the name STL-1A | weapons defence industry military technology UK | analysis focus army defence military industry army". www.armyrecognition.com. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2019.
  37. ^ "Việt Nam "cải lão hoàn đồng" súng trường AK-47 huyền thoại như thế nào?". ngày 11 tháng 7 năm 2020.
  38. ^ "Việt Nam nâng cấp thành công súng trường M16 - DVO - Báo Đất Việt". datviet.trithuccuocsong.vn. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 9 năm 2021.
  39. ^ a b "Vietnam Military's Assault Rifles Showcase". YouTube. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2025.
  40. ^ "Súng trường FNC của Quân đội Việt Nam mạnh cỡ nào?". VTC News. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2025.
  41. ^ "[Indo Defense 2018] Vietnamese Small Arms Part One: Lee Enfield's, M79's, and Bizon's -". The Firearm Blog (bằng tiếng Anh). ngày 29 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2019.
  42. ^ a b c d "Vietnam Begins Manufacture of 12.7mm KSVK, Expands Capabilities -". The Firearm Blog (bằng tiếng Anh). ngày 17 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2019.
  43. ^ a b c "Vietnam Defence Expo 2024: New Sniper Rifles". The Firearm Blog. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2025.
  44. ^ "Vietnam Begins Manufacture of 12.7mm KSVK, Expands Capabilities -". The Firearm Blog (bằng tiếng Anh). ngày 17 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2021.
  45. ^ Administrator (ngày 22 tháng 1 năm 2018). "Vietnam to start production of Russian OSV-96 anti-materiel rifle | January 2018 Global Defense Security army news industry | Defense Security global news industry army 2018 | Archive News year". Army Recognition (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2024.
  46. ^ "Triển lãm Quốc phòng quốc tế Việt Nam 2022". People's Army Newspaper. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2024. Súng bắn tỉa 12,7mm SBT12M1.
  47. ^ "E-RAPORT MSPO 3/2016 - Nowości i eksportowe sukcesy Tarnowa - Altair Agencja Lotnicza".
  48. ^ a b "Vietnam Defence Expo 2024: Negev Machinegun Chambered for 7.62x39". The Firearm Blog. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2025.
  49. ^ Miller, David (2001). The Illustrated Directory of 20th Century Guns. Salamander Books Ltd. ISBN 1-84065-245-4Bản mẫu:Page number needed
  50. ^ "Mổ xẻ' biến thể mới nhất súng máy FN Minimi Việt Nam" (bằng tiếng Vietnamese). Kiến Thức. ngày 28 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2013.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  51. ^ baonghean.vn (ngày 16 tháng 11 năm 2017). "Vũ khí 'khủng' của đội tuyển bắn súng quân dụng Việt Nam". baonghean.vn. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2024.
  52. ^ "Việt Nam chế tạo súng phóng lựu tự động" (bằng tiếng Vietnamese). Báo Đất Việt. ngày 29 tháng 1 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2016.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  53. ^ "Việt Nam sửa chữa súng phóng lựu Mỹ" (bằng tiếng Vietnamese). Báo Đất Việt. ngày 8 tháng 12 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2014.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  54. ^ Rottman, Gordon L. (ngày 10 tháng 2 năm 2009). North Vietnamese Army Soldier 1958–75. Warrior 135. Osprey Publishing. tr. 32. ISBN 9781846033711.
  55. ^ "Thán phục Quân đội Việt Nam tự sản xuất lượng lớn súng cối, súng phóng lựu". Kiến Thức. ngày 24 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2025.
  56. ^ "[Ảnh] Súng chống tăng M72 Mỹ Việt Nam từng sử dụng trong chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc". Báo điện tử An ninh Thủ đô. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2025.
  57. ^ "Giải mã vũ khí chống tăng "vặn cổ" được Type 99 của Việt Nam". trithuccuocsong.vn. ngày 17 tháng 9 năm 2018.
  58. ^ "Việt Nam bất ngờ sản xuất thành công 'hỏa thần diệt tăng' RPG-29".
  59. ^ "Súng chống tăng RPG-30 Kryuk do Việt Nam chế tạo khiến Nga bất ngờ". Báo điện tử An ninh Thủ đô. ngày 28 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2024.
  60. ^ "Trung tâm Công nghệ cơ khí chính xác: "Bà đỡ" đề tài khoa học". www.qdnd.vn. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2024.
  61. ^ a b c d e f g h i j k l "Tuy nhiên, các chính thức số cho kho vũ khí" Made in USA "lớn trong tay Việt Nam (ngoài vũ khí do Liên Xô và Trung Quốc cung cấp cho Hà Nội): ph 51 tiêm kí F-51 22 tiêm máy bay ném bom phản lực F-5E, 113 A- 37 máy bay ném bom phản lực hạng nhẹ hai động cơ, 36 máy bay tiêm kích công suất A-1 bằng cánh) quạt (Sky bay) vận tải cánh quạt C-119, 10 máy bay vận tải cơ phản lực cánh C-130A, 36 máy bay vận tải cánh quạt C-47 (được sử dụng làm quá pháo, mv), 15 máy bay vận tải cánh quạt C -47 (được sử dụng làm quá pháo pháo, vv)), 15 O-1 và O-2, 430 máy bay trực tiếp thăng hạng nhẹ Huey, 36 máy bay trực tiếp thăng hạng nặng CH-47, 80 máy bay tự động hành 175 mm. súng đại bác 250 150 ly. Pháo tăng "Long Tom", 1000 khẩu 105 mm.pháo tăng, 2.200 xe bọc thép quân đội M-113, 300 xe tăng M-48 / A3, 42.000 xe tăng, 47.000 súng phóng M-79, 63.000 vũ khí chống tăng nhẹ, 15.000 súng M60, 12.000 mm . 81 mm. và 90 mm. súng nồi, 791.000 khẩu súng trường M16, 857.000 khẩu súng trường các loại, 90.000 khẩu súng lục 45 viên, 48.000 bộ sáng, 940 tàu hải quân và tàu chiến (chủ yếu). Cuộc Chiến Chúng Ta Bỏ Lại Sau. " Tad Sculz. Tạp chí New York. Ngày 16 tháng 1 năm 1978. Tr 30-32
  62. ^ "Vietnam Orders Russian T-90 Tanks". www.defenseworld.net. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2021.
  63. ^ Giusti, Arturo (ngày 25 tháng 9 năm 2021). "T-54M3 and T-55M3". Tank Encyclopedia (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2024.
  64. ^ The military balance. 2023. James Hackett, International Institute for Strategic Studies. London. 2023. ISBN 978-1-003-40022-6. OCLC 1372013483.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: khác (liên kết) Quản lý CS1: địa điểm thiếu nhà xuất bản (liên kết)
  65. ^ "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2021.
  66. ^ "Tận mục xe tăng K63-85 lắp pháo "khủng" nhất của Hải quân Việt Nam". Báo điện tử Kiến Thức.
  67. ^ a b c d "Cơ sở dữ liệu chuyển giao vũ khí của SIPRI". Viện Nghiên cứu Hòa bình Quốc tế Stockholm. ngày 6 tháng 11 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2013.
  68. ^ "Vietnamese Army developed BTR-152 armored vehicle medevac variant". Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2024.
  69. ^ a b ""Cơ quan đăng ký thương mại"". armstrade.sipri.org. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2010.
  70. ^ ""Cơ quan đăng ký thương mại sipri"". Armstrade.sipri.org. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2013.
  71. ^ "Sức mạnh bí ẩn của "đại bác tự hành" SU-100 Việt Nam hiếm khi xuất hiện". Báo điện tử Kiến Thức. ngày 13 tháng 3 năm 2020.
  72. ^ "Armor of the Vietnam War (2) Lực lượng Châu Á. Áo giáp trong Chiến tranh 7017. Ấn phẩm Concord.trang 10, 65". Grandolini, Albert (1998). ISBN 9789623616225. {{Chú thích web}}: |url= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  73. ^ Dương, Tùng (ngày 4 tháng 3 năm 2020). "Bất ngờ khi Việt Nam vẫn còn M578 chiến lợi phẩm". Doanh nghiệp Việt Nam. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2025.
  74. ^ "Tăng T-90S Việt Nam sẽ có cận vệ BREM-1M đi kèm". BÁO ĐẤT VIỆT. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2020.
  75. ^ "Vietnam receives Russian tank transporters". Army Recognition. ngày 6 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2025.
  76. ^ Ngày 25 tháng 5 năm 1971, Đại đội hỗn hợp tăng - thiết giáp đầu tiên mang phiên hiệu Đại đội 33 của Quân Giải phóng được thành lập, với vốn liếng đầu tiên là 6 xe chiến lợi phẩm M-24 (1), M-8 (1), M-5A1 (1) (chiến lợi phẩm trong trận phản công Cuộc hành quân Chenla II), M-41 (1) và M-113 (2) (chiến lợi phẩm trong trận phản công Cuộc hành quân Toàn Thắng TT02). Số này mất mát trong quá trình chiến đấu
  77. ^ Sau chiến thắng Điện Biên Phủ tháng 5/1954, QĐNDVN thu được 2 xe M24 còn hoạt động được và dùng vào nhiệm vụ huấn luyện hiệp đồng binh chủng. Cuối năm 1971, sau khi đánh bại cuộc hành quân Chenla II bộ đội Việt Nam thu được thêm 1 xe M24 khác của quân Lon Nol trong tình trạng pháo không có kim hỏa, biên chế cho Đoàn thiết giáp 26. Ngày 1/4/1972, trong trận Xa Mát (Tây Ninh) mở màn chiến dịch Nguyễn Huệ, chiếc xe tăng này đã tham gia chi viện bộ binh đánh chiếm căn cứ bằng hỏa lực đại liên 12,7 mm. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, chiếc M24 bị hỏng nặng không thể khôi phục đã được phá hủy tại trận địa. Đây cũng là trường hợp duy nhất ghi nhận M24 trực tiếp chiến đấu trong đội hình QĐNDVN.
  78. ^ "Vũ khí trong chiến tranh Việt Nam". Sách Bison trang 91. Robinson, Anthony (1983). ISBN 9780861241309.
  79. ^ https://kienthuc.net.vn (ngày 29 tháng 12 năm 2019). "Bộ đội Việt Nam từng "cưỡi" xe tăng nào trong chiến thắng Điện Biên Phủ lịch sử?". Báo Tri thức vaÌ€ Cuộc sống. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2024. {{Chú thích web}}: C1 control character trong |website= tại ký tự số 4 (trợ giúp); Liên kết ngoài trong |họ= (trợ giúp)
  80. ^ Có nguồn tin Liên Xô chuyển giao cho Việt Nam lượng nhỏ xe tăng IS-2 vào giai đoạn cuối của Chiến Tranh Đông Dương nhưng không có tài liệu chứng minh
  81. ^ "Vui Tết đủ đầy trên đảo tiền tiêu". People's Army Newspaper (Vietnam). ngày 9 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2024.
  82. ^ a b c d "The Military Balance 2024, p. 324". IISS (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2024.
  83. ^ a b "Trade Registers". Armstrade.sipri.org. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2019.
  84. ^ Schuster, Carl Otis; Coffey, David (tháng 5 năm 2011). "Vietnam, Democratic Republic of, Army". Trong Tucker, Spencer C. (biên tập). The Encyclopedia of the Vietnam War: A Political, Social, and Military History (ấn bản thứ 2). tr. 1251. ISBN 978-1-85109-960-3.
  85. ^ Tường, Cao Mạnh (ngày 23 tháng 4 năm 2023). "Quân khu 2: Đồng bộ các giải pháp an toàn trong sản xuất, huấn luyện". Báo Quân đội nhân dân. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2025.
  86. ^ Military Balance 2016, tr. 297.
  87. ^ a b Grandolini, Albert (1998). Armor of the Vietnam War (2) Lực lượng Châu Á. Áo giáp trong Chiến tranh 7017. Ấn phẩm Concord. ISBN 9789623616225 Trang bị Quân đội nhân dân Việt Nam
  88. ^ Grandolini, Albert (April 2013). Objectif Saigon! 3e partie: La chute du régime sud-vietnamien. Batailles & Blindés, no. 54. Caraktère. ISSN 1765-0828 Trang bị Quân đội nhân dân Việt Nam
  89. ^ Anh, Tuấn (ngày 8 tháng 4 năm 2018). "Việt Nam hồi sinh xe đặc chủng bánh xích ATC‑59G". Kiến Thức – Báo Tri Thức & Cuộc Sống. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2025.
  90. ^ Tường, Cao Mạnh (ngày 26 tháng 5 năm 2019). "Tư khuyến khích đến nhiều sáng kiến hữu ích". Báo Quân đội nhân dân. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2025.
  91. ^ ""Tên lửa và bệ phóng tên lửa"". Tucker, Spencer C. (biên tập). The Encyclopedia of the Vietnam War: A Chính trị, Xã hội và Lịch sử Quân sự (2 ed.). p. 988. tháng 5 năm 2011. {{Chú thích web}}: |tên= thiếu |tên= (trợ giúp)Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  92. ^ "Cán cân quân sự 2016". , tr. 297.
  93. ^ ""Trang bị Quân đội Việt Nam"". Bảo mật Toàn cầu. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2016.
  94. ^ "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2021.
  95. ^ ""Cơ sở dữ liệu chuyển giao vũ khí của SIPRI"". https://en.wikipedia.org/wiki/Stockholm_International_Peace_Research_Institute. ngày 6 tháng 11 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2013. {{Chú thích web}}: |tên= thiếu |tên= (trợ giúp); Liên kết ngoài trong |website= (trợ giúp)
  96. ^ "Việt Nam có bao nhiêu siêu pháo tự hành 2S3 Akatsiya trong biên chế?". Báo điện tử Kiến Thức. ngày 25 tháng 4 năm 2020.
  97. ^ "https://twitter.com/oryxspioenkop/status/931580664905961472". Twitter. {{Chú thích web}}: Liên kết ngoài trong |tựa đề= (trợ giúp)
  98. ^ "Sức mạnh cải tiến mới trên thiết giáp M-113 lắp súng cối 100mm Việt Nam". Báo Điện tử Kiến Thức. ngày 16 tháng 5 năm 2020.
  99. ^ Brianna Starosciak (ngày 5 tháng 1 năm 2012). "Worldwide Ballistic Missile Inventories (See Vietnam)". Arms Control Association; Missile Defense Agency; US Department of Defense; Congressional Research Service; National Air and Space Intelligence Center; US Department of State; Federation of American Scientists. Arms Control Association. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2015.
  100. ^ Vietnamese army gets Polish mechanized bridges MS-20 Daglezja Lưu trữ ngày 26 tháng 8 năm 2021 tại Wayback Machine Army Recognition
  101. ^ Łukasz, Pacholski (ngày 6 tháng 5 năm 2021). "Những cây cầu MS-20S xuất khẩu đầu tiên đã được giao cho khách hàng". ZBIAM (bằng tiếng Ba Lan).
  102. ^ "Xe công binh IMR-2 đa năng của quân đội Việt Nam". VietQ. ngày 11 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2025.
  103. ^ a b "Những "cánh tay" công binh". Hà Nội Mới. ngày 5 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2025.
  104. ^ "Đoàn cán bộ, học viên Học viện Quốc phòng thăm và làm việc tại Lữ đoàn Công binh 575 (Quân khu 1)". Vietnam People's Army Newspaper. ngày 13 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2023.
  105. ^ "Phà tự hành GSP của Công binh Việt Nam tuyệt cỡ nào 2014".
  106. ^ "Lữ đoàn Công binh 414 (Quân khu 4): Coi trọng thực hành, gắn với thực tế". People's Army Newspaper (Vietnam). ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2023.
  107. ^ a b c "Những bí mật vượt sóng của lính công binh". Công an Nhân dân. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2025.
  108. ^ "Giá liên kết máy đẩy với thuyền vượt sông nhẹ". Vietnam People's Army Newspaper. ngày 7 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2023.
  109. ^ "Ảnh: Báo Nga ngạc nhiên khi Việt Nam tự động hóa cả nó, sản xuất hàng loạt UAV". An ninh Thủ Đô. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2025.
  110. ^ a b "Technical Support for Rescue and Relief Forces: Key Aspects". Chemical Corps of the Vietnam People's Army Portal. ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2025.
  111. ^ a b c "Xuất cấp vật tư, trang thiết bị phòng chống dịch COVID-19". Lao Động. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2025.
  112. ^ "RBH-18 Radiation and Chemical Reconnaissance Robot". Vietnam Ministry of National Defense. ngày 5 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2025.
  113. ^ "Xe phòng chống dịch chuyên dụng SKID NBC". Quân đội nhân dân. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2025.
  114. ^ "Khoa Xe Máy – Hóa học tổ chức tập huấn khai thác, sử dụng xe tiêu tẩy ARS-15". Học viện Hậu Cần. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2025.
  115. ^ "Little-Known Facts About the Chemical Corps of the Vietnam People's Army". Ha Tinh Online Newspaper. ngày 8 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2025.
  116. ^ "Understanding the Chemical Defense Troops Protecting Major National Holidays". Kien Thuc. ngày 22 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2025.
  117. ^ a b c office_zzam (ngày 11 tháng 1 năm 2018). "Russia and Vietnam agreement to manufacture Kamaz & UAZ trucks". armyrecognition.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2024.
  118. ^ a b c "Kamaz plans to start serial assembly of trucks in Vietnam in 2020". TASS. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2024.
  119. ^ a b c "Việt Nam nhận loạt "ngựa thồ siêu khỏe" từ Nga". ngày 9 tháng 11 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2019.
  120. ^ a b Gordon Arthur (ngày 22 tháng 12 năm 2024). "Vietnam unveils new VCS-01 mobile coastal defence system". Naval News. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2024.
  121. ^ "Thực hiện Nghị quyết 847 của Quân ủy Trung ương ở Tổng cục Hậu cần: Cách làm sáng tạo, hiệu quả thiết thực". Báo quân đội nhân dân. ngày 29 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2022.
  122. ^ "Radar cảnh giới P-14 của Việt Nam có gì đặc biệt?". Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2021.
  123. ^ Chế tạo tuyến thu cao tần cho ra-đa P-37
  124. ^ "Ảnh trên Dòng thời gian". Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015.
  125. ^ "Lộ" thêm radar cảnh giới tối tân của Việt Nam
  126. ^ "Việt Nam sở hữu radar rất mạnh của Israel". Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2014.
  127. ^ "Chủ động nghiên cứu cải tiến, đồng bộ và tích hợp sử dụng vũ khí, khí tài phòng không". Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2014.
  128. ^ 'Kính chiếu yêu' gác trời của phòng không Việt Nam
  129. ^ Sức mạnh "mắt thần" CW-100 của VN canh Biển Đông
  130. ^ hợp), Phong Vũ (Tổng (ngày 6 tháng 9 năm 2019). "Báo Nga bình luận về pháo phòng không S-60 AZP Việt Nam tự nâng cấp - Tạp chí Doanh nghiệp Việt Nam". Cơ quan ngôn luận của Hiệp hội Doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ Việt Nam (bằng tiếng vietnamese). Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2024.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  131. ^ "KS-19 (100mm Air Defense Gun) 100mm Towed Anti-Aircraft Gun". www.militaryfactory.com. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2025.
  132. ^ a b c d e f g h i j k l "The Military Balance 2024". Routledge & CRC Press (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2025.
  133. ^ "Russian missiles to guard skies over Vietnam". atimes.com. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2015.
  134. ^ http://bmpd.livejournal.com/2012/07/11/
  135. ^ "Việt Nam có thể mua S-400". Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2021.
  136. ^ "Asia Times - "Russian missiles to guard sky over Vietnam"". Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2008.
  137. ^ "Trade Registers". armstrade.sipri.org. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2021.
  138. ^ "WIPO Publish". wipopublish.ipvietnam.gov.vn. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2024.
  139. ^ "The Military Balance 2024, p. 326". IISS (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2024.
  140. ^ "Hội thao, diễn tập chiến thuật phân đội hỏa lực tên lửa phòng không". qdnd.vn. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2024.
  141. ^ "Báo VietnamNet". VietNamNet News (bằng tiếng vietnamese). Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2025.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  142. ^ Embraer, In association with. "2025 World Air Forces directory". Flight Global (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2025.
  143. ^ ""Viện nghiên cứu hòa bình"". Viện Nghiên cứu Hòa bình Quốc tế Stockholm. 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2010.
  144. ^ "Vietnamese People's Air Force (2025)". www.wdmma.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2025.
  145. ^ a b c d ""Lực lượng Không quân Thế giới 2021"". FlightGlobal. ngày 4 tháng 12 năm 2020.
  146. ^ Trí, Dân (ngày 6 tháng 11 năm 2024). "Máy bay quân sự Yak-130 rơi tại Bình Định, 2 phi công nhảy dù thoát nạn". Báo điện tử Dân Trí. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2024.
  147. ^ "Chủ tịch Quốc hội thăm chiến sỹ thi công Sân bay quân sự Phan Thiết". VietnamPlus.
  148. ^ "United States Expands U.S.-Vietnam Defense Cooperation with Delivery of T-6C Trainer Aircraft". Tổng Lãnh sự quán Hoa Kỳ tại Thành phố Hồ Chí Minh (bằng tiếng Anh). United States Department of State. ngày 20 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2024. The handover of five next generation American-made T-6C Trainer Aircraft demonstrates the U.S. commitment to partner with Vietnam as it develops self-reliant defense capabilities in accordance with the U.S. – Vietnam Comprehensive Strategic Partnership.
  149. ^ "COMPACAF Attends Historic T-6C Aircraft Delivery to Vietnam". Pacific Air Forces (bằng tiếng Anh). United States Air Force. ngày 20 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2024. ...with the full complement of 12 T-6C aircraft scheduled for delivery by 2025.
  150. ^ "Airbus giao vận tải cơ C-295M cuối cùng cho Việt Nam". baodatviet.vn.
  151. ^ ""Lực lượng Không quân Thế giới 2013"" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 16 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2013. {{Chú thích web}}: |tên= thiếu |tên= (trợ giúp)Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  152. ^ a b c "Các chủng loại trực thăng hiện có trong Không quân Việt Nam". Báo Pháp Luật TP. Hồ Chí Minh. ngày 7 tháng 10 năm 2014.
  153. ^ "VNH South - Super Puma AS332 L2". www.vnhs.com.vn. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2021.
  154. ^ "AW1206 AW189 Vietnam". www.leonardocompany.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2021.
  155. ^ "VNH South AW189". www.vnhs.com.vn. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2021.
  156. ^ a b c d e f Trade Registers Lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2010 tại Wayback Machine. Armstrade.sipri.org. Retrieved on 29 May 2015
  157. ^ danviet.vn (ngày 14 tháng 3 năm 2018). "Vietnamese Army with 100km-range infrared-homing missiles". danviet.vn. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2021.
  158. ^ International Institute for Strategic Studies (2020). "Chapter Six: Asia". The Military Balance. 120 (1): 255. doi:10.1080/04597222.2020.1707967. S2CID 219627149.
  159. ^ a b c d e f g h i j k "Số vũ khí cá nhân ước tính bị bỏ lại, 1975".
  160. ^ a b c d e f g h i j k "Khi Mỹ rút khỏi Đông Nam Á, hơn 5 tỷ đô la thiết bị quân sự đã bị bỏ lại. Theo Trung tâm Lịch sử Quân sự ở Washington, danh sách một phần trang bị bao gồm: 430 máy bay trực thăng Huey, 36 trực thăng hạng trung CH47, 73 tiêm kích / đánh chặn phản lực F-5, 36 máy bay cường kích A-1, 10 chiếc C-130, 40 chiếc. C-119, 40 C-7, 36 máy bay chở hàng C-47, 22 huấn luyện viên T-41 và 144 T-34. Còn lại phía sau là 42.000 xe tải, 940 tàu các loại, 300 xe tăng hạng nhẹ M41, 250 xe tăng hạng trung M48 và 1.200 xe chở quân bọc thép. Danh sách cũng có hàng nghìn vũ khí bao gồm 90.000 .45 cal. súng lục, 791.000 súng trường M16, 857.580 súng trường và súng carbine các loại khác, 50.000 súng máy M60, 47.000 súng phóng lựu M79, 12.000 súng cối, 63.000 vũ khí chống tăng hạng nhẹ và 1.330 khẩu pháo các loại. "/ Chương 2. Những Người Mất Tích Trong Hành Động / Tù Nhân Chiến Tranh. / Những Lý Do Người Việt Nam Có Thể Đã Từ Bỏ tù binh. Trang 24./ Những anh hùng đầu tiên: Những tù binh tù binh bị bỏ lại phía sau ở Việt Nam. Rod Colvin. Sách Addicus. 2013
  161. ^ a b c d e f g h i j k "«Take, for example, the Asian region: Smith (1999) reports that between Vietnam and Cambodia, the United States abandoned the following weapons and associated ammunition in 1975: 114,000, .45 M1911A1 pistols, 946,000, 5.56mm M16A1 rifles, 961,580 additional rifles, 15,320, 7.62 M60 GMPG machine guns, and 65,500 40mm M79 grenade launchers for a total of 2,102,400 weapons.» Who Cares About Small Arms Anyway? An evaluation of research and policy. Joel Raffety. Georgia State University. 2014. P.10".
  162. ^ a b c d e f g h i j k "Danh sách các Sĩ quan Cấp cao Di chuyển từ Việt Nam. CIA. 25g7, 1975" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2021.
  163. ^ "Đông Nam Á tăng cường năng lực cảnh báo, chống ngầm" (bằng tiếng Vietnamese). Báo Đất Việt. ngày 22 tháng 2 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2016.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  164. ^ Chant, Chris (1979). Lực lượng Không quân Thế giới. ISBN 0-89009-269-9.
  165. ^ "Lực lượng Không quân Thế giới – Các quốc gia". Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2012.
  166. ^ "Lực lượng Không quân Thế giới - Các quốc gia". Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2012.
  167. ^ Israel has delivered 20 EXTRA surface-to-surface guided rockets to Vietnam for coastal defence – Armyrecognition.com, 26 February 2016
  168. ^ "VietDefense" (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2020 – qua Facebook.
  169. ^ [1] Lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2008 tại Wayback Machine Projet 1166.1 Gepard 3.9
  170. ^ "vietnamese-navy-gepard-frigates".
  171. ^ "Tàu chiến săn ngầm Việt Nam: 50 năm vẫn chạy tốt!". Báo Điện tử Tiền Phong. ngày 9 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2024.
  172. ^ "한-베트남 초계함 양도약정서 체결식". 네이트 뉴스 (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2025.
  173. ^ "" cơ sở dữ liệu chuyển giao vũ khí SIPRI "". Viện Nghiên cứu Hòa bình Quốc tế Stockholm. ngày 6 tháng 11 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2021.
  174. ^ "Vietnam launches new submarine rescue vessel". www.asiapacificdefensejournal.com. ngày 6 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2020.
  175. ^ "Work Class ROVs". Forum Energy Technologies, Inc. (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2021.
  176. ^ "Perry® XLX-C" (PDF). Forum Energy Technologies. 2019. {{Chú thích web}}: |first= thiếu |last= (trợ giúp)
  177. ^ wade (ngày 17 tháng 6 năm 2020). "Forum's XLX-C ROV Successfully Completes Sea Trials for Vietnam Navy". Forum Energy Technologies, Inc. (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2021.
  178. ^ "Lữ đoàn 127 đón Tàu 924 về đơn vị an toàn". Báo Hải Quân Việt Nam (bằng tiếng Anh). ngày 27 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2021.
  179. ^ "Tàu khu trục TRẨN QUANG KHẢI (1943-1944 / 1971-1972). Nam Viet Nam. Navypedia.org".
  180. ^ Xem các phiên bản hàng năm của Jane ' Tàu Fighting s kể từ năm 1976 để theo dõi tình trạng của PRVSN Phạm Ngũ Lão (HQ-01) trong Hải quân nhân dân Việt Nam vì nó được hiểu tốt nhất trong Tây.
  181. ^ "Bộ chỉ huy CCB (1944-1945 / 1969-1970). Nam Viet Nam. Navypedia.org".
  182. ^ "Tàu hỗ trợ lặn CSB (1944-1945 / 1969). Nam Viet Nam. Navypedia.org".
  183. ^ "William R. Wells II, Cắn nồi 81mm / .50 cal của Lực lượng bảo vệ Bờ biển Hoa Kỳ. súng máy, Tạp chí Việt Nam, tháng 8 năm 1997".
  184. ^ "Tàu tuần tra cỡ lớn PHƯỚC ĐỨC (1960-1970 / 1969-1970). Nam Viet Nam. Navypedia.org".[liên kết hỏng]
  185. ^ "Tàu chỉ huy CCB". www.navypedia.org. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2021.
  186. ^ ""Tàu hỗ trợ lặn CSB (1944-1945 / 1969)"". www.navypedia.org. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2021.
  187. ^ [2]
  188. ^ Thành lập Phi đội thủy phi cơ DHC-6 Không quân Hải quân Việt Nam
  189. ^ "Việt Nam sắp có máy bay trinh sát, tuần tra biển". Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2019.